Nghiên cứu kết luận của Cơ quan giải quyết tranh chấp WTO về vấn đề tổ chức công trong quy định về điều tra thiệt hại

              Theo quy định tại Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định Chống bán phá giá WTO (ADA), 2 nội dung quan trọng trong một vụ việc điều tra chống bán phá giá là chứng minh có hành vi bán phá giá và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước. Liên quan đến vấn đề thiệt hại của ngành sản xuất trong nước, theo trình tự thủ tục điều tra, cơ quan điều tra sẽ ban hành bản câu hỏi điều tra gửi các nhà sản xuất trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hàng hóa nhập khẩu bị điều tra, nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra. Theo quy định tại Hiệp định chống bán phá giá WTO, để xác nhận thông tin do các doanh nghiệp cung cấp, CQĐT có thể tiến hành thẩm tra tại chỗ. Điều 12 Nghị định 10/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại quy định CQĐT có thể tiến hành thẩm tra tại chỗ để xác minh tính đầy đủ, chính xác và đúng đắn của các chứng cứ, thông tin do bên liên quan cung cấp. Theo đó, khi thẩm tra tại chỗ nhà sản xuất trong nước, CQĐT sẽ tập trung vào một số nội dung như: thông tin chung về doanh nghiệp, hàng hóa tương tự với hàng nhập khẩu bị điều tra (hàng sản xuất trong nước), tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (doanh số, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, năng suất, tỷ suất hoàn vốn, hoặc công suất sử dụng; các yếu tố tác động giá trong nước; dòng tiền, tồn kho, lao động, lương, sự tăng trưởng, khả năng tăng vốn hoặc đầu tư). Vì vậy, việc nghiên cứu các nội dung cần tập trung trong quá trình thẩm tra tại chỗ doanh nghiệp là cần thiết để có thể xác minh tính xác thực của thông tin do doanh nghiệp cung cấp, góp phần đưa ra các kết luận chính xác trong báo cáo điều tra và cũng tăng cường năng lực, kỹ năng cho cán bộ điều tra.

1. Một số nội dung thẩm tra chính và các tài liệu liên quan

  • Thông tin chung về doanh nghiệp

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, thông tin về sở hữu doanh nghiệp; thông tin về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;

+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong thời kỳ điều tra (POI);

+ Thông tin về tình hình sản xuất chung của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với hàng hóa tương tự.

  •  Hàng hóa tương tự

              + Mô tả hàng hóa tương tự sản xuất trong nước: thành phần nguyên liệu, đặc tính kỹ thuật, quy trình sản xuất; so sánh với hàng hóa nhập khẩu bị điều tra;

              + Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng liên quan;

              + Hệ thống mã nội bộ sản phẩm của doanh nghiệp (Company control number CCN) (mã hàng hóa trong quản lý kế toán của doanh nghiệp);

              + Cách thức, nguyên tắc chuyển đổi mã CCN thành mã hàng hóa bị điều tra (product control number PCN) trong Bản trả lời câu hỏi.

  •  Sản xuất

              + Báo cáo tiền khả thi hoặc tương đương trong đó có nội dung xác định công suất thiết kế của nhà máy;

              + Bản thiết kế, mô tả quy trình sản xuất hàng hóa tương tự;

              + Tài liệu, hồ sơ, báo cáo về việc sản xuất;

              + Định mức khấu hao nguyên vật liệu;

              + Các chi phí liên quan đến việc sản xuất.

  •  Bán hàng

+ Quy trình bán hàng, kênh phân phối hàng hóa tương tự, phân loại cấp độ khách hàng, điều kiện bán hàng;

+ Nguyên tắc xác định giá bán hàng hóa, sự khác biệt về giá bán nội địa và xuất khẩu, sự khác biệt về giá bán cho các cấp độ khách hàng;

              + Tài liệu, báo cáo bán hàng, hợp đồng, danh sách khách hàng trong nước, cụ thể: hợp đồng bán hàng, bảng kê bán hàng (file excel);

              + Tài liệu, hợp đồng, danh sách khách hàng bán hàng xuất khẩu, cụ thể: hợp đồng bán hàng, bảng kê bán hàng (file excel);

              + Các chi phí liên quan đến bán hàng.

              - Tồn kho

              + Các kho hàng của doanh nghiệp;

              + Cách thức ghi nhận hàng tồn kho của doanh nghiệp;

              + Tài liệu, chứng từ, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn theo từng tháng trong thời kỳ điều tra.

  •  Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Báo cáo bán hàng của doanh nghiệp trong thời kỳ điều tra;

              + Phương pháp ghi nhận doanh thu;

              + Quy trình mua hàng, danh sách nhà cung cấp, các chi phí liên quan đến mua hàng hóa tương tự;

              + Quy trình mua nguyên liệu, danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu, chi phí liên quan tới việc mua nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tương tự;

              + Cách thức ghi nhận hoặc xây dựng chi phí sản xuất, tổng chi phí sản xuất hàng hóa tương tự (theo từng PCN);

              + Cách thức ghi nhận chi phí bán hàng, hoa hồng cho các đại lý hoặc tương đương;

              + Cách thức xây dựng lợi nhuận hợp lý.

  •  Đầu tư

+ Quá trình đầu tư của doanh nghiệp;

              + Tài liệu, hồ sơ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt về việc đầu tư;

              + Các chứng từ, giấy tờ khác liên quan tới việc đầu tư của doanh nghiệp.

  • Nhân công và tiền lương[1]

+ Tài liệu, hồ sơ, hợp đồng mẫu được ký với cán bộ, người lao động;

              + Báo cáo về lượng lao động bán niên cho cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương;

              + Tờ khai hoặc thông báo nộp bảo hiểm hàng tháng (hoặc hàng quý);

              + Hình thức trả lương, thời kỳ trả lương, tổng tiền lương, bằng chứng về việc trả lương.

2. Một số kỹ năng, lưu ý cụ thể khi tiến hành thẩm tra

- Giá bán trong nước: so sánh giữa các công ty, với từng mẫu hàng (model)

- Chi phí: xem xét từng loại chi phí của từng model hàng, so sánh giữa các công ty. Với từng công ty, sắp xếp chi phí theo thứ tự giảm dần để xem chi phí nào chiếm nhiều nhất để tập trung thẩm tra số liệu các chi phí này, ví dụ:

Model 1- Giá bán trong nước

Công ty 1

Công ty 2

Công ty 3

Trung bình

Trị giá hóa đơn

100%

100%

100%

100%

Khoản chiết khấu

3%

0%

7%

3%

Trị giá hóa đơn thuần (1)

97%

100%

93%

97%

Chi phí bán hàng

 

 

 

 

Vận tải, xử lý, bốc hàng, bảo hiểm

10%

3%

3%

5%

Đóng gói

18%

8%

9%

12%

Hoa hồng

0%

3%

3%

2%

Tín dụng

2%

1%

2%

2%

Chi phí bán hàng khác

5%

4%

5%

5%

Tổng chi phí bán hàng (2)

35%

19%

22%

26%

Tổng chi phí thuần tại nhà máy (3) = (1)-(2)

62%

81%

71%

71%

Model 2

 

 

 

 

+ Chi phí sản xuất (COP): So sánh giữa các công ty với nhau, ví dụ

Model 1- Chi phí sản xuất COP

Công ty 1

Công ty 2

Công ty 3

Trung bình

Chi phí tại nhà xưởng (COM)

 

 

 

 

Nguyên liệu trực tiếp

38%

28%

24%

30%

Nhân công trực tiếp

5%

9%

15%

10%

Năng lượng trực tiếp

10%

7%

5%

7%

Khấu hao

6%

3%

2%

4%

Chi phí sản xuất chung (manufacturing overheads)

5%

15%

15%

12%

Tổng COM

64%

62%

61%

62%

SG&A, chi phí tài chính

 

 

 

 

Chi phí bán hàng

11%

14%

17%

14%

Chi phí quảng cáo

5%

5%

2%

4%

Vận chuyển và bảo hiểm

7%

6%

7%

7%

Chi phí hành chính

6%

8%

13%

9%

Lãi vay

1%

1%

4%

2%

R&D

6%

4%

2%

4%

Tổng SG&A, tài chính

36%

38%

45%

40%

TỔNG COP

100%

100%

100%

100%

COM: Cần kiểm tra chéo giữa các công ty xem chi phí tại nhà xưởng (COM) có khác nhau không, nếu có sự khác biệt thì lưu ý khi thẩm tra.

SG&A: Tương tự với chi phí SG&A, mức độ SG&A có thể khác nhau giữa các công ty do sự khác nhau về quy mô hoặc phạm vi, bản chất hoạt động (công ty nhỏ có thể có cơ cấu chi phí SG&A khác và thấp hơn công ty lớn. Nhà phân phối, nhà nhập khẩu và thương mại có thể có SG&A khác với nhà sản xuất), do đó lưu ý để việc so sánh mang tính hợp lý.

- Các tài liệu kiểm tra: Sổ cái ledger account (trong thời kỳ điều tra POI), hệ thống tài khoản kế toán (chart of accounts), danh mục các nhóm tài khoản (account centres) trong hệ thống kế toán quản lý, tài khoản bán hàng, chi phí, tồn kho cho POI; báo cáo tháng/quý/năm sử dụng để ra quyết định quản lý; báo cáo tài chính; cơ cấu tổ chức công ty.

- Đề nghị công ty giải thích hệ thống kế toán nội bộ trong việc quản lý (managerial reporting), kế toán chi phí và tài chính.

Lĩnh vực

Thẩm tra vấn đề gì

Ý nghĩa

Các chỉ tiêu liên quan

Sản phẩm bị điều tra

Có phải là sản phẩm duy nhất sản xuất tại công ty?

Để xem xét phân bổ chi phí, khớp (reconcile) chi phí, bán hàng; so sánh sản phẩm (product matching), hiểu được các trung tâm chi phí

Doanh thu bán hàng, lượng bán hàng; trị giá và lượng sản xuất, chi phí phân bổ, tồn kho

Quy trình sản xuất

Có phải là phổ biến cho một nhóm các sản phẩm, thị trường?

Sự khác nhau có thể có ảnh hưởng tới cơ cấu chi phí và mức giá, quan trọng trong phân tích mối quan hệ nhân quả

Chi phí sản xuất trực tiếp (nguyên liệu, nhân công, khấu hao), mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu (tỷ suất lợi nhuận)

Có phải là phổ biến cho toàn ngành hoặc độc nhất?

Có sử dụng nhiều vốn hay lao động; làm bao nhiêu ca, công nhân mỗi ca v v

Tác động tới cơ cấu chi phí và mức độ chi phí; ngành sử dụng nhiều lao động thường sẽ tốn ít chi phí hơn; kiểm tra chéo với số liệu về nhân công được báo cáo

Số liệu nhân công (chi phí nhân công)

Có phát sinh vấn đề gì ở dây chuyền sản xuất?

Phù hợp với việc tính toán mức độ và hiệu quả sử dụng công suất

Sản lượng, công suất, công suất thực tế

Bao nhiêu dây chuyền

Phù hợp với việc tính toán mức độ công suất và sản lượng

Có vấn đề sự cố, bất khả kháng trong sản xuất trong thời gian gần đây?

Tác động tới chi phí, công suất, cơ cấu và mức độ chi phí, quan trọng đối với phân tích mối quan hệ nhân quả

 

Hệ thống nội bộ về ghi nhận sản xuất hàng ngày

Quan trọng cho việc hợp nhất số liệu sản xuất

Số liệu sản xuất, tồn kho

Máy móc

Có lắp đặt máy mới không?

Chi phí start-up, phương pháp khấu hao, phương pháp phân bổ giữa các sản phẩm khác nhau được sản xuất ở máy này

Chi phí sản xuất, tỷ suất đầu tư ROI, khả năng tăng vốn, tăng trưởng, dòng tiền

Loại máy nào sản xuất nhiều sản phẩm, sản xuất sản phẩm gì?

Nguyên liệu thô

Xuất xứ của nguyên liệu thô và các đầu vào khác

Chi phí và chất lượng của nguyên liệu thô; chất lượng và giá của sản phẩm cuối cùng; có thuế nhập khẩu hoặc miễn thuế không; có mua từ nhà cung cấp liên quan?

Chi phí nguyên liệu thô; sự khác nhau về giá (doanh thu/sản phẩm); tỷ suất lợi nhuận

Sự khác nhau giữa các nguyên liệu thô sử dụng trong sản xuất cho các thị trường khác nhau

Giá nguyên liệu thô có thay đổi gần đây?

Chi phí nguyên liệu thô là yếu tố ảnh hưởng đến giá

Lượng các nguyên liệu thô khác nhau để sản xuất một đơn vị sản phẩm liên quan

Để tính toán lượng tiêu thụ nguyên liệu thô; tác động đến chi phí và giá

Tiêu thụ nguyên liệu thô/đơn vị sản phẩm, chi phí nguyên liệu thô trong cơ cấu chi phí; số liệu bên ngoài về giá nguyên liệu thô

Lượng nguyên liệu thô thông thường bị hao phí (%), xử lý hao phí như thế nào (bán, tái sử dụng v v)

Chi phí nguyên liệu thô

Chi phí/doanh thu tài chính

Tồn kho nguyên liệu thô; hệ thống dispatch (chuyển) tới dây chuyền sản xuất v v

Quan trọng để khớp số liệu nguyên liệu thô

Báo cáo sản xuất; standard cost sheet (bảng chi phí định mức)

Tồn kho

Sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm

Khớp số liệu sản xuất và bán hàng; quan trọng cho phân tích thiệt hại

Số liệu về sản xuất, mua, lượng bán hàng

 

Hệ thống nội bộ để ghi nhận lưu chuyển tồn kho

Khớp số liệu tồn kho, số liệu sản xuất và bán hàng

- Thẩm tra từng vấn đề:

+ Bán hàng: (của các mẫu hàng lựa chọn thẩm tra): là các model (mẫu) có điều kiện bán hàng khác biệt, có lượng và trị giá bán hàng bất bình thường, có PCN không tương ứng với yêu cầu trong bản trả lời câu hỏi hoặc hệ thống coding của công ty (CCN).

Theo đó, kiểm tra hệ thống coding của công ty (CCN) và cung cấp tài liệu bổ sung để so sánh hệ thống này với yêu cầu PCN để xem có phù hợp. Có thể kiểm tra sản phẩm mẫu. Nếu có sự khác nhau giữa PCN và CCN cần làm rõ,

Hiểu rõ sản phẩm, hoạt động của công ty, quy trình sản xuất, diện sản phẩm, hệ thống kế toán.

+ Kiểm tra phương pháp phân bổ chi phí: nếu công ty sử dụng phương pháp khác với phương pháp đã từng sử dụng, đề nghị giải thích: phương pháp, lý do thay đổi, phương pháp này có phản ánh toàn bộ chi phí không.

- Khớp các số liệu tại hệ thống kế toán (doanh thu bán hàng, sản xuất, các giao dịch bán hàng, chi phí). Nếu công ty sản xuất nhiều loại hàng, POI không trùng với kỳ kế toán thì việc kiểm tra báo cáo tài chính là không phù hợp mà phải xem báo cáo bán hàng.

Bước đầu tiên là so sánh tổng trị giá bán hàng tại sổ cái bán hàng (sales ledger) với doanh thu bán hàng tại báo cáo tài chính. Nếu không có sự khác biệt, kiểm tra tiếp. Nếu POI và kỳ tài chính không trùng, tính tổng doanh thu bán hàng cho POI (cho tất cả sản phẩm sản xuất hoặc bán bởi công ty) dựa trên sales ledger thay vì báo cáo tài chính, ví dụ: POI 1/1/2010-31/12/2010, Năm tài chính: 1/4/2010-31/3/2011

Doanh thu bán hàng

 

 

Trong báo cáo tài chính

 

59.210.895

1/1-31/3/2020

+

18.408.172

1/1-31/3/2011

-

21.802.723

POI

 

55.816.344

Thông thường 1 công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm, không chỉ hàng hóa tương tự. Khi đó, kể cả số liệu bán hàng tổng các sản phẩm khớp với số liệu báo cáo tài chính thì chưa đủ để thẩm tra số liệu đối với hàng hóa tương tự được trả lời tại bảng trả lời câu hỏi. Khi đó, để thẩm tra số liệu về các giao dịch bán hàng, lượng bán hàng, lượng sản xuất, trị giá bán hàng, bán hàng tới các thị trường khác của các sản phẩm khác thì phải sử dụng số liệu tại sổ cái, báo cáo bán hàng (sales register) hoặc các báo cáo nội bộ khác. Ví dụ, để kiểm tra việc khớp giữa lượng và trị giá bán hàng cho thị trường trong nước và xuất khẩu, thì so sánh số liệu trong bảng giao dịch bán hàng với các giao dịch tương ứng trong sổ cái bán hàng hoặc các nguồn khác mà công ty sử dụng để theo dõi quản lý.

+ Thẩm tra số liệu sản xuất: kiểm tra báo cáo sản xuất cho POI (tất cả sản phẩm và sản phẩm bị điều tra) (theo tháng, quý và năm), so sánh với số liệu tại bảng trả lời câu hỏi.

+ Thẩm tra bảng liệt kê giao dịch bán hàng: đây là mục kiểm tra quan trọng nhất. Kiểm tra một số thông tin mà có thể ảnh hưởng đến giá và sự so sánh giá: điều chỉnh giá, kênh phân phối và bán hàng, điều kiện bán hàng, giảm giá…

Kiểm tra các giao dịch: ở mức độ thương mại khác nhau, có điều kiện giao dịch khác nhau, bao gồm các mẫu hàng khác nhau (lượng và trị giá thấp nhất, cao nhất), bán cho khách hàng chính (liên quan và không liên quan).

Thu thập các tài liệu liên quan và so sánh với bảng liệt kê giao dịch, kiểm tra với hệ thống kế toán nội bộ, đặc biệt là về chi tiết sản phẩm, mẫu, khách hàng, kênh phân phối, lượng, trị giá, giảm giá.

Cách kiểm tra mẫu hàng có giá bán bất thường: kiểm tra xem giao dịch bất thường này có bao gồm các sản phẩm đáng nhẽ thuộc mẫu khác hay không bằng cách kiểm tra các giao dịch này ngược về giai đoạn sản xuất và/hoặc bán hàng và xác định hệ thống coding sản phẩm của công ty tương ứng với sản phẩm liên quan; đối với các giao dịch này, kiểm tra giá bán trong bản trả lời câu hỏi so với hóa đơn và hệ thống ghi nhận về bán hàng, sản xuất của công ty để xem liệu giá có báo cáo đúng không; kiểm tra xem những điều chỉnh được nêu của giao dịch bán hàng có đúng không bằng cách kiểm tra hồ sơ công ty liên quan đến các điều chỉnh này và kiểm tra phương pháp sử dụng để phân bổ những điều chỉnh này cho các sản phẩm và giao dịch cụ thể.

+ Thẩm tra những yếu tố ảnh hưởng đến tính so sánh được của giá (price comparability) (điều kiện bán hàng, thuế, mức độ thương mại, lượng). Phân tích các yếu tố: quy trình đặt hàng (order), chương trình giảm giá, điều kiện bảo hành, quảng cáo, dòng tài chính và dòng hàng; lưu kho, vận chuyển và bảo hiểm.

Kiểm tra danh sách khách hàng, mối quan hệ; mức độ thương mại, kênh bán hàng/phân phối; kiểm tra model hàng có lượng lớn nhất. Tập trung vào những giao dịch liên quan đến khách hàng chính, kênh bán hàng/phân phối chính, điều kiện bán hàng.

Kiểm tra các tài liệu sau: đơn đặt hàng, tài liệu xuất kho (inventory dispatching) để chứng minh là đơn đặt hàng đã được gửi cho khách hàng, hóa đơn (kiểm tra số đặt hàng so với giao dịch), tài liệu vận tải (B/L, hóa đơn bảo hiểm, vận chuyển và bằng chứng thanh toán- khoản phải trả), hóa đơn thanh toán (khoản phải thu+ thông báo tài khoản ngân hàng/sao kê).

Kiểm tra xem có khoản giảm giá (rebate, discount) không.

Tập trung vào các tiêu chí ảnh hưởng chính đến giá, đảm bảo là các chi phí của công ty liên quan trong việc bán, sản xuất sản phẩm bị điều tra cũng được tính.

Kiểm tra hàng bán trong nước và xuất khẩu có chi phí khác nhau không (ví dụ chi phí nguyên liệu thô- do chất lượng, xuất xứ, miễn thuế, giá v v), nếu có khác nhau thì thu thập thông tin để điều chỉnh chi phí.

Kiểm tra việc mua nguyên liệu thô: kiểm tra xem tổng lượng nguyên liệu thô được mua có được báo cáo đúng không (kiểm tra tài khoản lãi/lỗ, việc phân bổ lãi/lỗ cho sản phẩm liên quan; tài khoản phải thu/phải trả; hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - Enterprise resource planning ERP) hoặc báo cáo lưu kho.

Kiểm tra trị giá nguyên liệu tiêu thụ: kiểm tra chi phí nguyên liệu thô tiêu thụ khi sản xuất sản phẩm bị điều tra có được báo cáo đúng (kiểm tra tài khoản phải thu, phải trả), ví dụ:

 

Nguồn

 

Lượng

Mua nguyên liệu thô

Account payable (tài khoản phải trả- AP)

 

-8.500

Giảm giá khi mua nguyên liệu thô

Account receivable (tài khoản phải thu-AR)

+

450

Trả lại nguyên liệu thô đã mua

Tài khoản phải thu

+

630

Trị giá thuần nguyên liệu thô mua

 

 

-7.420

Thay đổi trong tồn kho nguyên liệu thô (tồn kho đầu kỳ= 150, tồn kho cuối kỳ= 300)

Tài khoản phải thu / Tài khoản phải trả

+

150

Trị giá nguyên liệu thô tiêu thụ

 

 

-7.270

Kiểm tra lượng nguyên liệu tiêu thụ, ví dụ lượng nguyên liệu là 500 đơn vị à giá/đơn vị nguyên liệu là 7.420/500=15; Lượng nguyên liệu thô tiêu thụ: 7.270/15=485

Phân bổ tổng lượng tiêu thụ nguyên liệu cho các sản phẩm theo cách của công ty, kiểm tra kết quả đối chiếu với báo cáo sản xuất của công ty. Công ty có thể phân bổ dựa trên lượng nguyên liệu theo đơn vị sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau hoặc có thể phân bổ dựa trên lượng bán hàng của từng loại sản phẩm cụ thể.

 

Sản phẩm 1

Sản phẩm 2

Sản phẩm 3

Tổng

Sản xuất- tổng lượng (1)

386

261

323

970

Tiêu thụ nguyên liệu thô- tổng lượng (2)

239

182

64

485

Tiêu thụ nguyên liệu thô- lượng/đơn vị

(3)= (2)/(1)

0.62

0.7

0.2

0.5

Tiêu thụ nguyên liệu thô- tổng trị giá

3.578

2.726

966

7.270

- Thẩm tra giá công ty trả cho nguyên liệu thô: nếu số liệu công ty cho thấy giá nguyên liệu thô thay đổi đáng kể trong POI, kiểm tra báo giá công khai hoặc báo cáo trên thị trường hàng hóa để xem giá của công ty có theo xu hướng thị trường không. Kiểm tra quy trình mua nguyên liệu thô của công ty (điều kiện hợp đồng: giá theo hợp đồng hay hợp đồng giao ngay). Kiểm tra một số giao dịch mua nguyên liệu và kiểm tra giá nguyên liệu thô cho những giai đoạn mà có dao động giá lớn. Nếu có sự khác biệt về giá giữa các giao dịch mua hàng, xác định lý do (ví dụ là giao dịch với công ty liên quan).

- Kiểm tra công ty có tái sử dụng phế liệu để sử dụng sản phẩm bị điều tra không, nếu có thì ghi nhận trên hệ thống kế toán thế nào, được báo cáo trong bản trả lời câu hỏi thế nào. Công ty có thể bán phế liệu, khi đó thì khoản thu được phải được trừ vào chi phí nguyên liệu thô sử dụng để sản xuất sản phẩm liên quan.

- Kiểm tra chi phí định mức (standard cost) trên hệ thống kế toán chi phí sản xuất: xác minh xem phương pháp phân bổ có bao gồm tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp không; chi phí định mức có cập nhật và phản ánh các chi phí thực không (đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí).

 

Cái gì

Ở mức độ nào

PCN

Bán hàng trong nước/xuất khẩu, model hàng (khớp và không khớp PCN), xuất xứ

Chung (overall), mẫu, so sánh giữa các công ty hợp tác

Bán hàng

Trong nước/xuất khẩu, liên quan/không liên quan, sản phẩm bị điều tra/sản phẩm khác, các thị trường khác nhau

Chung, theo model hàng, kênh phân phối, điều kiện, khách hàng, giao dịch, hóa đơn lấy mẫu

Chi phí

Chi phí sản xuất, SG&A, chi phí tài chính, quy trình và công nghệ

Tổng chi phí, chi phí đơn vị, chung, theo sản phẩm, chi phí định mức, nguyên liệu trực tiếp, lao động, chi phí sản xuất chung, khấu hao, chi phí cho bên liên quan, chi phí start-up, chênh lệch tỷ giá

Điều chỉnh

Chung, theo model hàng, đặc điểm vật lý, chi phí nhập khẩu, thuế gián tiếp, giảm giá (discount, rebate), mức độ thương mại, bảo hiểm, vận tải, bốc dỡ, đóng gói, chi phí tín dụng, hoa hồng, chuyển đổi ngoại tê, chi phí hậu mãi

Thị trường trong nước/xuất khẩu

 Tương tự như vậy, khi thẩm tra số liệu của nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra: cần thẩm tra các nội dung như giá nhập khẩu, giá bán lại, chi phí sau nhâp khẩu, lợi nhuận. Sử dụng cùng kỹ thuật thẩm tra (kiểm tra những nội dung thấp hơn/cao hơn so với mức trung bình).

 


[1] Bao gồm tiền lương theo hợp đồng lao động và bất kỳ khoản tiền hoặc tương đường nào cấu thành tổng thu nhập theo tháng của lao động.

Tin tức khác