THEO DÕI PHÒNG NGỪA LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI VÀ GIAN LẬN XUẤT XỨ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG LỐP XE TẢI, XE KHÁCH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

1. Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng Lốp xe tải, xe khách từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 - 2024

Theo thông tin từ Cơ quan Hải quan của Việt Nam, tính trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến nay, các công ty của Việt Nam xuất khẩu Lốp xe tải/khách sang EU bao gồm các công ty dưới đây:

Danh sách các công ty xuất khẩu Lốp xe tải/khách của Việt Nam sang EU

STT

Công ty

1

Công ty cổ phần công nghiệp Cao su Miền Nam

2

Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng

3

Công ty Cao su Kenda (Việt Nam)

4

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

5

Công ty TNHH Michelin Việt Nam

6

Công ty TNHH Sailun Việt Nam

7

Công ty cổ phần Omexey Home Furnishing (Việt Nam)

8

Công ty TNHH Cao su Thời ích

9

Công ty TNHH Hammar Việt Nam

10

Công ty TNHH Lốp Kumho Việt Nam

11

Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu hàng mỹ nghệ Minh Khang

12

Công ty TNHH Shinsung C&T Vina

13

Công ty TNHH SX- TM – DV Sáng Việt

14

Công ty TNHH TM DV Long Hưng Phát

15

Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Duy Thành

Trong danh sách 15 công ty xuất khẩu Lốp xe tải/khách của Việt Nam sang EU có 3 công ty có số lượng (hay trị giá) xuất khẩu lớn nhất vào thị trường EU (số liệu cụ thể được đưa ra ở phần 4 dưới đây) gồm: Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Duy Thành; Công ty TNHH Sailun Việt Nam; Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu hàng mỹ nghệ Minh Khang.

Hiện trên thị trường Việt Nam có 3 doanh nghiệp ngành săm lốp nội địa đã định hình thương hiệu với người tiêu dùng là Công ty CP Cao su miền Nam (Caosumina – CSM) tại thị trường miền Nam, Công ty CP Cao su Sao vàng (SRC) tại miền Bắc và Công ty CP Cao su Đà Nẵng (DRC) tại thị trường miền Trung.

Năng lực tự chủ nguồn nguyên vật liệu của ngành săm lốp trong nước còn thấp nên hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào biến động giá nguyên vật liệu, biến động tỉ giá và lãi suất. Cơ cấu sản xuất, phân khúc sản phẩm và thị trường mục tiêu có sự phân hóa tương đối rõ ràng giữa các doanh nghiệp. Nhóm doanh nghiệp FDI phần lớn tập trung vào các sản phẩm lốp radial cho xe ô tô con để phục vụ mục tiêu xuất khẩu. Nhóm doanh nghiệp nội địa có danh mục sản phẩm đa dạng và phần lớn doanh thu do thị trường trong nước đóng góp.

Việt Nam không nằm ngoài xu hướng radial hóa. Hiện tại, tỷ lệ sử dụng lốp radial cho ô tô ước tính đạt 50 – 60%. Với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng hiện đại, nhu cầu cho các dòng lốp radial trong tương lai sẽ còn nhiều dư địa tăng trưởng.

Tình hình xuất khẩu Lốp xe tải, xe khách từ Việt Nam sang EU Quý I năm 2021,2022

Tổng kim ngạch xuất khẩu lốp xe tải/ khách của Việt Nam sang EU quý I năm 2022 đạt 38,186 nghìn Euro tăng 48,89% so với cùng kỳ năm 2021. Tháng 1/2022 kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt 16,451 nghìn Euro, tăng 62%  so với cùng kỳ tháng 1/2021 đạt 6,273 nghìn Euro. Tháng 02/2022, kim ngạch xuất khẩu lốp xe tải/ khách của Việt Nam sang EU đạt 9,722 nghìn Euro, tăng 0,16% so với kim ngạch đạt 8,148 nghìn Euro vào tháng 02 năm 2021. Kim ngạch xuất khẩu lốp xe tải/ khách của Việt Nam sang EU tháng 03/2022 đạt 12,203 nghìn Euro, tăng mạnh 58% so với mức 5,095 nghìn Euro cùng tháng năm 2021.  Tình hình Covid được kiểm soát mặt hàng xuất khẩu lốp xe tải/ khách của Việt Nam sang EU tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2021.

Tình hình xuất khẩu Lốp xe tải, xe khách từ Việt Nam sang EU Quí I năm 2023, 2024

Có thể dễ dàng nhìn thấy tháng 1/2023 lượng xuất khẩu đạt mức cao 1 triệu Euro, sang đến tháng 2, lượng xuất khẩu bị sụt giảm đáng kể 133 nghìn Euro , sang đến tháng 3 tăng nhẹ đạt 381 nghìn Euro. Sang đến năm 2024, lượng xuất khẩu của Việt Nam sang EU ở Quý I đồng đều hơn ở 3 tháng, lần lượt là: 456 nghìn Euro, 398 nghìn Euro, 565 nghìn Euro. So sánh giữa hai năm 2023, 2024 thì thấy tháng 1 năm 2024 giảm 55% so với tháng 1 năm 2023, tháng 2,3/2024 tăng 198%, 45% so với năm 2023.

Tình hình xuất khẩu Lốp xe tải, xe khách từ Việt Nam sang EU 9 tháng cuối năm 2023,2024

9 tháng cuối năm 2023,2024 có thể thấy có tháng 4,5 năm 2024 bị sụt giảm so với năm 2023 lần lượt là 40%, 37%. Từ tháng 6 trở đi, đặc biệt là tháng 9 kim ngạch xuất khẩu Lốp xe tải, xe khách tăng vọt đạt 3 triệu Euro, cùng kỳ năm ngoái chỉ đạt 108 nghìn Euro.

2. Phân tích tình hình nhập khẩu mặt hàng Lốp xe tải, xe khách vào Việt Nam giai đoạn 2021- 2024

Tình hình nhập khẩu Lốp xe tải, xe khách vào Việt nam giai đoạn 2021 – 2024

Có thể thấy giai đoạn 2021 đến 2024, lượng nhập khẩu Lốp xe tải, xe khách vào Việt Nam giao động từ 8,7 triệu Euro đến 24,5 triệu Euro. Cụ thể như bảng dưới đây:

Kim ngạch nhập khẩu Lốp xe tải, xe khách vào Việt Nam
giai đoạn 2021-2024

 

2021

2022

2023

2024

T1

   13,360,870

   17,192,069

     9,288,645

   17,326,813

T2

     8,714,207

   11,968,471

   12,838,934

     9,621,554

T3

   15,661,117

   21,270,942

   17,935,093

   18,406,686

T4

   17,075,508

   23,131,301

   18,585,439

   22,811,067

T5

   12,883,916

   24,844,292

   19,040,917

   17,431,618

T6

   12,894,277

   18,408,922

   19,563,293

   15,746,208

T7

   14,432,805

   17,005,418

   14,933,921

   14,973,012

T8

   11,763,362

   15,413,418

   17,847,736

   19,587,719

T9

     8,863,312

   17,014,575

   13,901,974

   13,868,488

T10

   14,003,329

   15,776,338

   14,399,880

 

T11

   20,411,958

   16,607,480

   17,619,195

 

T12

   19,702,787

   15,031,409

   18,821,441

 

Nhìn chung, Trung Quốc vẫn giữ vai trò chi phối trong thị trường nhập khẩu Lốp xe tải, xe khách của Việt Nam, nhưng có xu hướng giảm thị phần vào các năm khi Việt Nam tìm cách đa dạng hóa nguồn cung. Để giảm rủi ro phụ thuộc vào Trung Quốc, Việt Nam cần tiếp tục mở rộng nhập khẩu từ các nước khác thông qua tận dụng các hiệp định thương mại tự do, đồng thời duy trì chiến lược cân bằng giữa giá cả và chất lượng. Việc này sẽ giúp đảm bảo sự ổn định và bền vững trong nguồn cung Lốp xe tải, xe khách, phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước.

3. Đánh giá nguy cơ và đề xuất/kiến nghị

Để phòng tránh gian lận thương mại về xuất xứ hàng hóa, chuyển tải hợp pháp, dẫn tới nguy cơ EU có thể áp dụng các biện pháp siết chặt quản lý đối với lốp xe tải/khách xuất khẩu của Việt Nam, tác động tiêu cực đến sản xuất trong nước và làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các doanh nghiệp làm ăn chân chính, Bộ Công Thương kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét về các biện pháp tăng cường quản lý lốp xe tải/khách xuất khẩu sang EU thời gian tới. Cụ thể, trước mắt giao Bộ Công Thương nghiên cứu xây dựng và ban hành văn bản pháp luật qui định về việc tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập lốp xe tải/khách vào Việt Nam sau đó tái xuất sang EU. Chính phủ và ngành tiếp tục đưa ra các biện pháp và chính sách quyết liệt nhằm giảm rủi ro trong gian lận thương mại và đầu tư vào ngành. Cụ thể, Chính phủ đi tiên phong trong việc ban hành và thực thi các chính sách, chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan như các Hiệp hội cao su, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các có quan có liên quan và các nhà khoa học trong việc kiểm tra giám sát các đơn vị tham gia vào sản xuất và kinh doanh mặt hàng có dấu hiệu gian lận thương mại và xuất xứ. Việc ban hành các cơ chế, chính sách và thực thi chính sách một cách chặt chẽ góp phần giảm thiểu các rủi ro trong gian lận, bao gồm gian lận hình thành trong các dự án ‘đầu tư núp bóng’. Tăng cường nguồn lực, bao gồm nguồn lực con người và vật chất, nhằm thực hiện các biện pháp kiểm tra giám sát là điều tối quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro. Kiểm tra giám sát cũng có thể xác định các ‘vùng’ ưu tiên, bao gồm cả những mặt hàng có kim ngạch xuất /nhập khẩu tăng đột biến, và các công ty mới thành lập tham gia vào các khâu này.

EU là một trong những thị trường xuất khẩu lốp xe tải/khách lớn của Việt Nam. Để ngăn chặn tình trạng gian lận xuất xứ, Bộ Công Thương đã phối hợp cùng các đơn vị liên quan rà soát, phân công lại và siết chặt việc cấp CO.

Dấu hiệu hình thành trong bối cảnh các mặt hàng này có lượng xuất khẩu từ Việt Nam sang EU và lượng nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam tăng rất nhanh. Việc kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhằm loại bỏ rủi ro trong gian lận thương mại cần ưu tiên tìm hiểu vào nhóm các mặt hàng này, đặc biệt là đối với nhóm doanh nghiệp trực tiếp tham gia cả xuất khẩu và nhập khẩu các mặt hàng này, bao gồm cả các doanh nghiệp đầu tư mới FDI. Trung Quốc là một trong những thị trường quan trọng nhất của Việt Nam cả về mặt xuất và nhập khẩu, tác động của dịch tới ngành sản xuất của Việt Nam có thể nói là không thể tránh khỏi.

Theo dự báo của các chuyên gia, xuất khẩu lốp xe tải/ khách của Trung Quốc sẽ giảm trong quý IV do tình trạng thiếu năng lượng và nhu cầu nội địa nước này tăng cao. Đồng thời, quốc gia này sẽ gia tăng nhập khẩu nhờ nhu cầu trong nước hồi phục. Ngoài ra, nhu cầu các quốc gia khác suy yếu cũng là động lực dịch chuyển mặt hàng lốp xe tải/ khách của Việt Nam, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới gian lận thương mại về xuất xứ hàng hóa, chuyển tải hợp pháp, dẫn tới nguy cơ EU có thể áp dụng các biện pháp siết chặt quản lý đối với lốp xe tải/khách xuất khẩu của Việt Nam, tác động tiêu cực đến sản xuất trong nước và làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các doanh nghiệp làm ăn chân chính.

PHỤ LỤC

Thực tiễn điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU

Tính đến tháng 9/2024, EU đã kiện PVTM với hàng xuất khẩu của Việt Nam 17 vụ việc, bao gồm 08 vụ điều tra chống bán phá giá, 01 vụ điều tra chống trợ cấp, 07 vụ việc điều tra lẩn tránh thuế PVTM và 01 vụ điều tra tự vệ.

  • Việc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:

Trong các biện pháp PVTM, CBPG là biện pháp mà EU sử dụng nhiều nhất đối với hàng hóa của Việt Nam. EU đã bắt đầu sử dụng công cụ này với Việt Nam vào năm 1998 với vụ điều tra CBPG đối với Giày dép nhập khẩu từ Việt Nam. Các mặt hàng cũng bị EU điều tra CBPG với Việt Nam là: giày mũ da, xe đạp, chốt thép không gỉ, ống tuýp thép, bật lửa ga.

Bảng 1: Tổng hợp các vụ việc CBPG mà EU tiến hành đối với

Việt Nam tính đến tháng 9/2024

STT

Năm

Mặt hàng bị kiện

Mã HS

Nước bị kiện

Thông tin/Tiến trình vụ việc

1

2024

Thép cán nóng

7208 10 00, 7208 25 00, 7208 26 00, 7208 27 00, 7208 36 00, 7208 37 00, 7208 38 00, 7208 39 00, 7208 40 00, 7208 52 10, 7208 52 99, 7208 53 10, 7208 53 90, 7208 54 00, 7211 13 00, 7211 14 00, 7211 19 00, 7225 30 90, 7225 40 90, 7226 91 91 và 7226 91 99.

Việt Nam, Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, EC đã bàn hành Thông báo khởi xướng điều tra CBPG đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam, nhập khẩu vào EU.

Vụ việc đang được tiến hành điều tra theo quy định.

2

2016

Giày mũ da (mở lại)

Một số sản phẩm thuộc nhóm 6403 và 6405

Việt Nam, Trung Quốc

Quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực

3

2005

Giày mũ da

16/03/2011: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực

4

2004

Xe đạp

8712.00.10

8712.00.30

8712.00.80

Việt Nam

Ngày 15/07/2010: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực

5

2004

Chốt thép không gỉ

Một số sản phẩm thuộc nhóm 7318

Việt Nam và một số nước khác

Ngày 20/11/2010: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực

6

2004

Ống tuýp thép

7307.93.11 7307.93.19 7307.99.30 7307.99.90

Việt Nam, Đài Loan

 

08/07/2005: EC thông báo quyết định không áp thuế CBPG

7

2002

Bật lửa ga

 

 

Đơn kiện bị rút lại

8

1998

Giày dép

 

 

Vụ kiện chấm dứt do không có bằng chứng về thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa của EU

Nguồn: Tổng hợp

Hình 1: Xu hướng điều tra CBPG EU tiến hành với Việt Nam đến T9/2024

  • Việc áp dụng các biện pháp chống trợ cấp (CTC) đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:

Từ năm 1995 đến hết tháng 11/2022, EU chỉ khởi xướng duy nhất vụ điều tra CTC đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam nhưng sau quá trình điều tra, EU quyết định không áp thuế đối với mặt hàng đó.

Bảng 2: Tổng hợp các vụ việc CTC mà EU tiến hành đối với

Việt Nam tính đến tháng 9/2024

STT

Năm

Mặt hàng bị kiện

Mã HS

Nước bị kiện

Thông tin/Tiến trình vụ việc

1

2013

Sợi polyester

5503.20.00

Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ

16/12/2014: EC thông báo quyết định không áp thuế CTC

 

 Nguồn: VCCI

  • Việc áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:

Hiện tại EU chỉ đang áp thuế tự vệ đối với một số sản phẩm thép nhập khẩu vào thị trường này với thông tin cụ thể như sau:

Bảng 3: Tổng hợp các vụ việc TV mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024

STT

Năm

Mặt hàng bị kiện

Mã HS

Thông tin/Tiến trình vụ việc

1

2018

Các sản phẩm thép

7208, 7209, 7210, 7211, 7212, 7213, 7214, 7216, 7219, 7220, 7221, 7222, 7225, 7226, 7227, 7228, 7301, 7302, 7304, 7305 và 7306

- Ngày 25/06/2021: EC thông báo tiếp tục áp dụng biện pháp tự vệ sau rà soát cuối kỳ: gia hạn thêm 03 năm (từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/06/2024), áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan (thuế ngoài hạn ngạch: 25%).

- Ngày 25/6/2024, EC công bố quy định về việc gia hạn biện pháp tự vệ đối với thép thêm hai năm nữa, cho đến tháng 6 năm 2026. Quy định này cũng điều chỉnh chức năng của biện pháp này để phù hợp với điều kiện thị trường. 

Nguồn: Bộ Công Thương

Quyết định này diễn ra sau cuộc điều tra do 14 quốc gia thành viên EU yêu cầu, cho thấy biện pháp tự vệ tiếp tục cần thiết để ngăn ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng cho ngành thép của EU. Ngoài ra, nó cho thấy ngành công nghiệp EU đang điều chỉnh để đáp ứng mức nhập khẩu cao hơn.

Số lượng các biện pháp phòng vệ thương mại và các biện pháp hạn chế thương mại khác do các nước thứ ba khác áp đặt ngày càng tăng gây chuyển hướng xuất trực tiếp hoặc gián tiếp vào EU như Mục 232 của Hoa Kỳ đối với một số sản phẩm thép và biện pháp khác một số nước áp dụng. Chẳng hạn, tháng 8/2023, Mexico đã tăng thuế nhập khẩu từ 15% lên 25% đối với một số sản phẩm thép. Tháng 2/2024 Brazil tăng thuế nhập khẩu đối với một số sản phẩm thép. Tháng 4/2024, Thổ Nhĩ kỳ hạn chế xuất khẩu một số sản phẩm thép sang Israel.

Các điều chỉnh kỹ thuật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Biện pháp này sẽ hết hạn vào ngày 30/6/2026, tám năm sau khi được áp dụng lần đầu tiên, đây là thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tối đa được phép theo quy định của EU và WTO. EC vẫn có thể xem xét việc thực hiện biện pháp này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 nếu thấy cần điều chỉnh thêm. Việt Nam cũng là một trong số các nước xuất khẩu sang EU chịu ảnh hưởng của việc gia hạn quy định này.

  • Các vụ việc chống lẩn tránh biện pháp PVTM đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:

Hình 2: Xu hướng điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại EU tiến hành với Việt Nam đến tháng 9/2024

   

Trong năm 2023, EU đã tiến hành khởi xướng 01 vụ việc điều tra điều tra chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá (CBPG) và chống trợ cấp (CTC) đối với sản phẩm thép không gỉ cán nguội của Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc) và Thổ Nhĩ Kỳ. EU đã ban hành Thông báo điều tra đối với vụ việc này từ ngày 11 tháng 8 năm 2023. Vụ việc hiện vẫn đang được tiến hành điều tra theo quy định.

Cùng với việc gia tăng hàng hóa xuất khẩu hàng hóa sang EU, cần lưu ý đến nguy cơ hàng hóa Việt Nam có thể bị điều tra và áp dụng các biện pháp PVTM bởi EU có hệ thống quy định pháp luật chặt chẽ về các nội dung này và rất có kinh nghiệm trong việc sử dụng các công cụ PVTM đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.

Bảng 4: Tổng hợp các vụ việc chống lẩn tránh thuế mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024

STT

Năm

Mặt hàng bị kiện

Mã HS

Nước bị kiện

Nước liên quan

Thông tin/Tiến trình vụ việc

1

2023

Thép không gỉ cán nguội

7219 31 00, 7219 32 10, 7219 32 90, 7219 33 10, 7219 33 90, 7219 34 10, 7219 34 90, 7219 35 10, 7219 35 90, 7219 9 0 20, 7219 90 80 , 7220 20 21, 7220 20 29, 7220 20 41, 7220 20 49, 7220 20 81, 7220 20 89, 7220 90 20, 7220 90 80

Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc) và Thổ Nhĩ Kỳ

Indonesia

Vụ việc đang được tiến hành

2

2016

Xe nâng giá kê bằng tay

8427.90.00; 8431 20 00

Việt Nam

Trung Quốc

22/02/2018: Chấm dứt điều tra

3

2012

Bật lửa ga

 

9613.1000

Việt Nam

Trung Quốc

 

4

2004

Đèn huỳnh quang

8539.31.90

Việt Nam Pakistan, Philippines

Trung Quốc

 

5

2004

Vòng khuyên kim loại

8305.10.00.11; 8305.10.00.21

Việt Nam

Trung Quốc

 

6

2003

Ô xít kẽm

 

Việt Nam

Trung Quốc

 

7

1997

Mì chính

2922.42.00.10

Việt Nam, Brazil

Trung Quốc

30/09/2005: EC thông báo quyết định áp thuế hết hiệu lực

Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI

 

 

 

 

 

Tin tức khác