THEO DÕI PHÒNG NGỪA LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI VÀ GIAN LẬN XUẤT XỨ ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
1. Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 - 2024
Ngày 11 tháng 7 năm 2024, EU đã ban hành quyết định áp thuế chống bán phá giá tạm thời đối với Thiết bị điện tử dùng cho động cơ nâng hạ nhập khẩu có xuất xứ từ Trung Quốc. Do vậy, việc theo dõi biến động giá trị nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc là cần thiết để dự báo nhằm ngăn chặn nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ đối với Việt Nam.
Bảng 1: Theo dõi giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử vào thị trường EU giai đoạn 2021 - 2024
|
Tên |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 (9 tháng) |
|
Việt Nam |
6.665.896,6 |
8.162.246,3 |
14.440.460,68 |
6.768.889,05 |
|
Trung Quốc |
1.197.457.290,1 |
1.606.444.508,6 |
1.468.161.815,71 |
1.274.524.959,41 |
|
EU |
8.737.606.848,3 |
9.310.300.732,0 |
10.188.424.788,70 |
6.925.847.205,00 |
Việc nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vẫn có chiều hướng tăng trong giai đoạn khởi xướng điều tra (năm 2023). Có thể thấy, tỷ lệ nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc tương đối ổn định trong giai đoạn 2021 – 2024.
So với Trung Quốc, giá trị nhập khẩu thiết bị điện tử từ Việt Nam chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Theo số liệu tính toán từ IHS, nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam chiếm chưa đến 1% tổng giá trị nhập khẩu của toàn thị trường EU trong giai đoạn 2021-2024.
Biểu đồ 1: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 – 2024
Giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào EU năm 2022 đạt 8,1 triệu USD, tăng hơn 22,45% so với năm 2021.
Mức nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào EU năm 2023 đạt 14,44 triệu USD, tăng 77% so với năm 2022. Đây cũng là mức tăng vượt bậc so với năm 2022.
Bảng 2: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 – 2024
ĐVT: USD
|
Tháng |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
|
T1 |
256.201,0 |
716.826,69 |
543.883,80 |
700.228,56 |
|
T2 |
874.394,5 |
273.781,2 |
985.311,72 |
726.854,06 |
|
T3 |
649.700,0 |
697.368,3 |
1.197.457,06 |
1.067.380,16 |
|
T4 |
297.637,3 |
428.638,6 |
236.269,18 |
711.235,18 |
|
T5 |
656.246,0 |
568.276,5 |
1.514.653,64 |
516.360,59 |
|
T6 |
530.937,1 |
529.300,3 |
701.054,81 |
1.446.079,84 |
|
T7 |
186.229,6 |
1.000.004,9 |
1.113.161,50 |
605.321,36 |
|
T8 |
968.258,9 |
623.116,7 |
1.190.687,99 |
265.482,82 |
|
T9 |
863.457,9 |
1.075.118,2 |
998.253,88 |
729.946,48 |
|
T10 |
546.570,7 |
201.620,2 |
1.867.004,18 |
|
|
T11 |
509.702,9 |
1.090.763,1 |
3.183.730,50 |
|
|
T12 |
326.560,8 |
957.431,5 |
908.992,42 |
|
|
Tổng |
6.665.896,6 |
8.162.246,3 |
14.440.460,7 |
6.768.889,1 |
Năm 2024, nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào EU có chiều hướng giảm so với năm 2023.
Tính lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam đã giảm chưa đến 1% so với cùng kỳ năm 2023, và chỉ chiếm 0,1% tổng giá trị nhập khẩu mặt hàng này vào EU.
Bảng 3: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào thị trường EU trong 6 tháng đầu năm, giai đoạn 2021 – 2024
|
Thời gian |
Việt Nam |
EU |
Tỷ trọng (%) |
|
6T Năm 2021 |
3.265.116 |
4.232.392.177 |
0,08 |
|
6T Năm 2022 |
3.214.192 |
4.565.480.553 |
0,07 |
|
6T Năm 2023 |
5.178.630 |
5.326.090.237 |
0,10 |
|
6T Năm 2024 |
5.168.138 |
5.233.557.357 |
0,10 |
Giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam trong tháng 9/2024 đạt xấp xỉ 729 nghìn USD, giảm 26,8% so với cùng kỳ năm 2023.
Bảng 4: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào thị trường EU trong 9 tháng đầu năm, giai đoạn 2021 – 2024
|
Thời gian |
Việt Nam |
EU |
Tỷ trọng (%) |
|
9T Năm 2021 |
5.283.062 |
6.373.150.048 |
0,08 |
|
9T Năm 2022 |
5.912.431 |
6.807.082.732 |
0,09 |
|
9T Năm 2023 |
8.480.734 |
7.750.396.816 |
0,11 |
|
9T Năm 2024 |
6.768.889 |
6.925.847.205 |
0,10 |
Tính chung 9 tháng đầu năm, giá trị nhập khẩu mặt hàng này vào EU đạt 6,7 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm 2023 và mới đạt 46% so với cả năm 2023.
2. Phân tích tình hình nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử vào Việt Nam giai đoạn 2021- 2024
Biểu đồ 1: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2021 – 2024
Giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam năm 2022 đạt 53 triệu USD, tăng hơn 19,5% so với năm 2021.
Mức nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam năm 2023 đạt 77,15 triệu USD, tăng 45,5% so với năm 2022.
Năm 2024, nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam tiếp tục tăng mạnh so với năm 2023, đạt 105 triệu USD (tăng 136%).
Bảng 5: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2021 – 2024
|
Tháng |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
|
T1 |
5.321.423,5 |
5.173.164,6 |
1.706.998,18 |
9.138.011,81 |
|
T2 |
875.952,6 |
1.733.399,9 |
7.468.617,57 |
3.912.891,95 |
|
T3 |
2.022.720,3 |
13.204.004,1 |
7.884.739,46 |
12.018.507,23 |
|
T4 |
3.229.251,3 |
2.694.456,6 |
5.152.459,08 |
13.794.681,66 |
|
T5 |
1.461.401,5 |
2.372.922,1 |
6.829.959,00 |
15.294.660,90 |
|
T6 |
3.379.477,5 |
6.720.129,6 |
7.399.620,94 |
11.526.567,54 |
|
T7 |
4.506.624,1 |
3.331.555,0 |
6.846.612,63 |
7.187.438,96 |
|
T8 |
4.958.313,5 |
1.157.460,4 |
5.151.491,50 |
23.512.994,24 |
|
T9 |
1.184.137,2 |
4.362.205,8 |
6.787.136,51 |
8.616.452,92 |
|
T10 |
1.833.686,6 |
3.880.307,0 |
3.958.371,74 |
|
|
T11 |
2.280.081,2 |
4.392.235,8 |
11.753.486,24 |
|
|
T12 |
13.308.100,3 |
4.004.410,5 |
6.212.196,95 |
|
|
Tổng |
44.361.169,6 |
53.026.251,2 |
77.151.689,8 |
105.002.207,2 |
Tính lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam đạt 5,1 triệu USD, giảm gần 86% so với cùng kỳ năm 2023.
Giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam trong tháng 9/2024 đạt 8,6 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2023. Tính chung 9 tháng đầu năm, giá trị nhập khầu mặt hàng này từ Trung Quốc vào Việt Nam đạt 105 triệu USD, tăng 90% so với năm 2023.
3. Đánh giá nguy cơ và đề xuất/kiến nghị
Có thể thấy, nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Việt Nam vào EU năm 2024 có chiều hướng giảm so với năm 2023. Tính chung 9 tháng đầu năm, giá trị nhập khẩu mặt hàng này vào EU đạt 6,7 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm 2023 và mới đạt 46% so với cả năm 2023.
Trong khi đó, giá trị nhập khẩu Thiết bị điện tử từ Trung Quốc vào Việt Nam trong tháng 9/2024 đạt 8,6 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2023. Tính chung 9 tháng đầu năm, giá trị nhập khầu mặt hàng này từ Trung Quốc vào Việt Nam đạt 105 triệu USD, tăng 90% so với năm 2023.
Từ việc phân tích số liệu xuất khẩu và nhập khẩu đối với mặt hàng Thiết bị điện tử của Việt Nam ở các phần trên đã cho thấy hiện nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ qua thị trường Việt Nam đối với mặt hàng này là rất thấp.
PHỤ LỤC
Thực tiễn điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Tính đến tháng 9/2024, EU đã kiện PVTM với hàng xuất khẩu của Việt Nam 17 vụ việc, bao gồm 08 vụ điều tra chống bán phá giá, 01 vụ điều tra chống trợ cấp, 07 vụ việc điều tra lẩn tránh thuế PVTM và 01 vụ điều tra tự vệ.
- Việc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:
Trong các biện pháp PVTM, CBPG là biện pháp mà EU sử dụng nhiều nhất đối với hàng hóa của Việt Nam. EU đã bắt đầu sử dụng công cụ này với Việt Nam vào năm 1998 với vụ điều tra CBPG đối với Giày dép nhập khẩu từ Việt Nam. Các mặt hàng cũng bị EU điều tra CBPG với Việt Nam là: giày mũ da, xe đạp, chốt thép không gỉ, ống tuýp thép, bật lửa ga.
Bảng 1: Tổng hợp các vụ việc CBPG mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Nước bị kiện |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2024 |
Thép cán nóng |
7208 10 00, 7208 25 00, 7208 26 00, 7208 27 00, 7208 36 00, 7208 37 00, 7208 38 00, 7208 39 00, 7208 40 00, 7208 52 10, 7208 52 99, 7208 53 10, 7208 53 90, 7208 54 00, 7211 13 00, 7211 14 00, 7211 19 00, 7225 30 90, 7225 40 90, 7226 91 91 và 7226 91 99. |
Việt Nam, Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản |
Ngày 08 tháng 8 năm 2024, EC đã bàn hành Thông báo khởi xướng điều tra CBPG đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam, nhập khẩu vào EU. Vụ việc đang được tiến hành điều tra theo quy định. |
|
2 |
2016 |
Giày mũ da (mở lại) |
Một số sản phẩm thuộc nhóm 6403 và 6405 |
Việt Nam, Trung Quốc |
Quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
|
3 |
2005 |
Giày mũ da |
16/03/2011: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
||
|
4 |
2004 |
Xe đạp |
8712.00.10 8712.00.30 8712.00.80 |
Việt Nam |
Ngày 15/07/2010: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
|
5 |
2004 |
Chốt thép không gỉ |
Một số sản phẩm thuộc nhóm 7318 |
Việt Nam và một số nước khác |
Ngày 20/11/2010: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
|
6 |
2004 |
Ống tuýp thép |
7307.93.11 7307.93.19 7307.99.30 7307.99.90 |
Việt Nam, Đài Loan
|
08/07/2005: EC thông báo quyết định không áp thuế CBPG |
|
7 |
2002 |
Bật lửa ga |
|
|
Đơn kiện bị rút lại |
|
8 |
1998 |
Giày dép |
|
|
Vụ kiện chấm dứt do không có bằng chứng về thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa của EU |
Nguồn: Tổng hợp
Hình 1: Xu hướng điều tra CBPG EU tiến hành với Việt Nam đến T9/2024
- Việc áp dụng các biện pháp chống trợ cấp (CTC) đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:
Từ năm 1995 đến hết tháng 11/2022, EU chỉ khởi xướng duy nhất vụ điều tra CTC đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam nhưng sau quá trình điều tra, EU quyết định không áp thuế đối với mặt hàng đó.
Bảng 2: Tổng hợp các vụ việc CTC mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Nước bị kiện |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2013 |
Sợi polyester |
5503.20.00 |
Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ |
16/12/2014: EC thông báo quyết định không áp thuế CTC |
Nguồn: VCCI
- Việc áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:
Hiện tại EU chỉ đang áp thuế tự vệ đối với một số sản phẩm thép nhập khẩu vào thị trường này với thông tin cụ thể như sau:
Bảng 3: Tổng hợp các vụ việc TV mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2018 |
Các sản phẩm thép |
7208, 7209, 7210, 7211, 7212, 7213, 7214, 7216, 7219, 7220, 7221, 7222, 7225, 7226, 7227, 7228, 7301, 7302, 7304, 7305 và 7306 |
- Ngày 25/06/2021: EC thông báo tiếp tục áp dụng biện pháp tự vệ sau rà soát cuối kỳ: gia hạn thêm 03 năm (từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/06/2024), áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan (thuế ngoài hạn ngạch: 25%). - Ngày 25/6/2024, EC công bố quy định về việc gia hạn biện pháp tự vệ đối với thép thêm hai năm nữa, cho đến tháng 6 năm 2026. Quy định này cũng điều chỉnh chức năng của biện pháp này để phù hợp với điều kiện thị trường. |
Nguồn: Bộ Công Thương
Quyết định này diễn ra sau cuộc điều tra do 14 quốc gia thành viên EU yêu cầu, cho thấy biện pháp tự vệ tiếp tục cần thiết để ngăn ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng cho ngành thép của EU. Ngoài ra, nó cho thấy ngành công nghiệp EU đang điều chỉnh để đáp ứng mức nhập khẩu cao hơn.
Số lượng các biện pháp phòng vệ thương mại và các biện pháp hạn chế thương mại khác do các nước thứ ba khác áp đặt ngày càng tăng gây chuyển hướng xuất trực tiếp hoặc gián tiếp vào EU như Mục 232 của Hoa Kỳ đối với một số sản phẩm thép và biện pháp khác một số nước áp dụng. Chẳng hạn, tháng 8/2023, Mexico đã tăng thuế nhập khẩu từ 15% lên 25% đối với một số sản phẩm thép. Tháng 2/2024 Brazil tăng thuế nhập khẩu đối với một số sản phẩm thép. Tháng 4/2024, Thổ Nhĩ kỳ hạn chế xuất khẩu một số sản phẩm thép sang Israel.
Các điều chỉnh kỹ thuật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Biện pháp này sẽ hết hạn vào ngày 30/6/2026, tám năm sau khi được áp dụng lần đầu tiên, đây là thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tối đa được phép theo quy định của EU và WTO. EC vẫn có thể xem xét việc thực hiện biện pháp này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 nếu thấy cần điều chỉnh thêm. Việt Nam cũng là một trong số các nước xuất khẩu sang EU chịu ảnh hưởng của việc gia hạn quy định này.
- Các vụ việc chống lẩn tránh biện pháp PVTM đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU:
Hình 2: Xu hướng điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại EU tiến hành với Việt Nam đến tháng 9/2024
Trong năm 2023, EU đã tiến hành khởi xướng 01 vụ việc điều tra điều tra chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá (CBPG) và chống trợ cấp (CTC) đối với sản phẩm thép không gỉ cán nguội của Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc) và Thổ Nhĩ Kỳ. EU đã ban hành Thông báo điều tra đối với vụ việc này từ ngày 11 tháng 8 năm 2023. Vụ việc hiện vẫn đang được tiến hành điều tra theo quy định.
Cùng với việc gia tăng hàng hóa xuất khẩu hàng hóa sang EU, cần lưu ý đến nguy cơ hàng hóa Việt Nam có thể bị điều tra và áp dụng các biện pháp PVTM bởi EU có hệ thống quy định pháp luật chặt chẽ về các nội dung này và rất có kinh nghiệm trong việc sử dụng các công cụ PVTM đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
Bảng 4: Tổng hợp các vụ việc chống lẩn tránh thuế mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Nước bị kiện |
Nước liên quan |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2023 |
Thép không gỉ cán nguội |
7219 31 00, 7219 32 10, 7219 32 90, 7219 33 10, 7219 33 90, 7219 34 10, 7219 34 90, 7219 35 10, 7219 35 90, 7219 9 0 20, 7219 90 80 , 7220 20 21, 7220 20 29, 7220 20 41, 7220 20 49, 7220 20 81, 7220 20 89, 7220 90 20, 7220 90 80 |
Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc) và Thổ Nhĩ Kỳ |
Indonesia |
Vụ việc đang được tiến hành |
|
2 |
2016 |
Xe nâng giá kê bằng tay |
8427.90.00; 8431 20 00 |
Việt Nam |
Trung Quốc |
22/02/2018: Chấm dứt điều tra |
|
3 |
2012 |
Bật lửa ga |
9613.1000 |
Việt Nam |
Trung Quốc |
|
|
4 |
2004 |
Đèn huỳnh quang |
8539.31.90 |
Việt Nam Pakistan, Philippines |
Trung Quốc |
|
|
5 |
2004 |
Vòng khuyên kim loại |
8305.10.00.11; 8305.10.00.21 |
Việt Nam |
Trung Quốc |
|
|
6 |
2003 |
Ô xít kẽm |
|
Việt Nam |
Trung Quốc |
|
|
7 |
1997 |
Mì chính |
2922.42.00.10 |
Việt Nam, Brazil |
Trung Quốc |
30/09/2005: EC thông báo quyết định áp thuế hết hiệu lực |
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI






