1. Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng Dây và cáp thép từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 - 2024
Ngày 06 tháng 6 năm 2024, EU đã ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với dây và cáp thép nhập khẩu có xuất xứ từ Trung Quốc sau cuộc điều tra được mở rộng từ việc nhập khẩu dây và cáp thép từ Maroc và Hàn Quốc, dù có được khai báo có xuất xứ từ các nước này hay không. Do vậy, việc theo dõi biến động giá trị nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc và Hàn Quốc là cần thiết để dự báo nhằm ngăn chặn nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ đối với Việt Nam.
Bảng 1: Theo dõi giá trị nhập khẩu mặt hàng Dây và cáp thép từ một số nước vào thị trường EU giai đoạn 2021 - 2024
|
Tên |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 (9 tháng) |
|
Việt Nam |
8.303.885,4 |
12.744.319,7 |
15.783.566,56 |
10.258.856,78 |
|
Trung Quốc |
8.303.885,4 |
12.849.647,8 |
12.248.815,96 |
9.386.660,25 |
|
Hàn Quốc |
56.259.034,0 |
74.162.317,3 |
68.275.590,48 |
45.358.498,09 |
|
EU nhập |
593.586.380,0 |
735.078.852,3 |
661.206.563,25 |
437.335.445,70 |
Theo bảng số liệu trên, Hàn Quốc vẫn là nước có giá trị xuất khẩu mặt hàng dây và cáp thép vào thị trường EU lớn nhất so với Việt Nam và Trung Quốc ngay cả trước, trong và giai đoạn điều tra rà soát mà EU đã tiến hành (từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022). Sự biến động về giá trị xuất khẩu của Hàn Quốc và Trung Quốc cũng không rõ rệt.
Trong khi đó. việc nhập khẩu dây và cáp thép từ Việt Nam không có sự gia tăng đáng kể so với giai đoạn trước rà soát. Theo số liệu tính toán từ IHS, nhập khẩu dây và cáp thép từ Việt Nam chỉ chiếm khoảng 1,4 - 1.7% thị trường EU trong giai đoạn 2021-2022 và chiếm khoảng 2,4% tổng giá trị nhập khẩu của EU trong giai đoạn 2023-2024.
Biểu đồ 1: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Dây và cáp thép từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 – 2024
Giá trị nhập khẩu Dây và cáp thép từ Việt Nam vào EU năm 2022 đã tăng hơn 53,5% so với năm 2021.
Sang năm 2023, mức nhập khẩu Dây và cáp thép từ Việt Nam vào EU tiếp tục tăng xấp xỉ 24% so với năm 2022.
Bảng 2: Giá trị nhập khẩu mặt hàng Dây và cáp thép từ Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2021 – 2024
ĐVT: USD
|
Tháng |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
|
T1 |
608.099,4 |
722.764,7 |
1.446.772,13 |
1.005.121,61 |
|
T2 |
552.844,7 |
653.387,9 |
1.377.401,50 |
1.236.177,81 |
|
T3 |
703.368,2 |
849.162,8 |
1.401.131,39 |
887.025,72 |
|
T4 |
1.003.529,8 |
675.145,4 |
1.868.571,47 |
783.543,06 |
|
T5 |
610.612,4 |
894.758,1 |
1.456.425,50 |
1.427.303,33 |
|
T6 |
668.889,0 |
1.129.308,6 |
1.508.536,06 |
1.036.530,58 |
|
T7 |
625.982,1 |
1.437.517,9 |
977.598,01 |
1.517.914,00 |
|
T8 |
520.339,7 |
1.505.460,7 |
1.163.515,46 |
927.731,05 |
|
T9 |
1.198.206,8 |
965.336,4 |
1.071.783,97 |
1.437.509,62 |
|
T10 |
636.237,2 |
1.272.988,1 |
1.542.435,56 |
|
|
T11 |
535.055,0 |
1.439.862,3 |
673.904,73 |
|
|
T12 |
640.721,0 |
1.198.626,9 |
1.295.490,78 |
|
|
Tổng |
8.303.885,4 |
12.744.319,7 |
15.783.566,6 |
10.258.856,8 |
Năm 2024, nhập khẩu Dây và cáp thép từ Việt Nam vào EU có chiều hướng giảm so với năm 2023, đặc biệt là vào tháng 3, tháng 4 và tháng 6.
Tính lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, giá trị nhập khẩu dây và cáp thép từ Việt Nam đã giảm gần 30% so với cùng kỳ năm 2023, chiếm 2,06% tổng giá trị nhập khẩu mặt hàng này vào EU.
|
Thời gian |
Việt Nam |
EU |
Tỷ trọng (%) |
|
6T Năm 2021 |
4.147.344 |
283.737.263 |
1,46 |
|
6T Năm 2022 |
4.924.527 |
363.650.074 |
1,35 |
|
6T Năm 2023 |
9.058.838 |
358.612.967 |
2,53 |
|
6T Năm 2024 |
6.375.702 |
310.101.642 |
2,06 |
Giá trị nhập khẩu dây và cáp thép từ Việt Nam trong tháng 9/2024 đạt xấp xỉ 1,44 triệu USD, tăng 34,1% so với cùng kỳ năm 2023.
|
Thời gian |
Việt Nam |
EU |
Tỷ trọng (%) |
|
9T Năm 2021 |
6.491.872 |
437.385.057 |
1,48 |
|
9T Năm 2022 |
8.832.842 |
552.282.397 |
1,60 |
|
9T Năm 2023 |
12.271.735 |
509.010.586 |
2,41 |
|
9T Năm 2024 |
10.258.857 |
437.335.446 |
2,35 |
Tính chung 9 tháng đầu năm, giá trị nhập khẩu mặt hàng này vào EU đạt 10,2 triệu USD, giảm 16,4% so với cùng kỳ năm 2023 và đạt gần 65% so với cả năm 2023; chiếm 2,35% tổng giá trị nhập khẩu mặt hàng này vào EU. Đây là con số còn rất khiêm tốn so với tiềm năng của thị trường EU, đặc biệt là trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau covid-19.
2. Phân tích tình hình nhập khẩu mặt hàng Dây và cáp thép vào Việt Nam giai đoạn 2021- 2024
Hiện chưa ghi nhận việc nhập khẩu Dây và cáp thép vào Việt Nam từ Trung Quốc và Hàn Quốc là 2 nước thuộc diện bị áp thuế chống bán phá giá chính thức đối với dây và cáp thép nhập khẩu có xuất xứ từ Trung Quốc sau cuộc điều tra được mở rộng từ việc nhập khẩu dây và cáp thép từ Maroc và Hàn Quốc.
3. Đánh giá nguy cơ và đề xuất/kiến nghị
Từ việc phân tích số liệu xuất khẩu và nhập khẩu đối với mặt hàng Dây và cáp thép của Việt Nam như các mục trên đã cho thấy mặc dù hiện nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ qua thị trường Việt Nam là thấp tuy nhiên phòng vệ thương mại luôn có xu hướng diễn biến phức tạp do vậy cần tiếp tục theo dõi tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng Dây và cáp thép của Việt Nam để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh và hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động ứng phó.
Hiện nay, phòng vệ thương mại đã trở thành xu hướng tất yếu và là chiến lược song hành với mở cửa hội nhập của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước. Thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do, Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở lớn và tham gia ngày càng sâu rộng vào thị trường thế giới. Do vậy, đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp ngành thép cần chú ý đến các vấn đề về phòng vệ thương mại để giảm thiểu rủi ro trong việc bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại cũng như những tác động bất lợi của hội nhập kinh tế quốc tế.
Xu hướng EU thực hiện các điều tra và áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với mặt hàng sắt thép nhập khẩu vào thị trường này hướng đến mục tiêu bảo vệ ngành sản xuất nội địa, giữ cho thị trường công bằng, và đảm bảo tuân thủ các quy định quốc tế. Chính sách thương mại của EU thường xuyên được kết hợp với chiến lược thương mại toàn cầu của liên minh nhằm đảm bảo chính sách thương mại công bằng và hợp tác quốc tế. Các điều tra và biện pháp phòng vệ thương mại là một phần của chiến lược này để đảm bảo rằng thương mại quốc tế diễn ra theo cách công bằng và bền vững. Một trong những lý do chính để EU thực hiện các điều tra và áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại là để bảo vệ ngành sản xuất thép nội địa khỏi sự cạnh tranh không công bằng từ các sản phẩm nhập khẩu. Biện pháp phòng vệ có thể giúp giữ cho ngành sản xuất nội địa có cơ hội cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định trong ngành. Ngoài ra, EU có chính sách chặt chẽ liên quan đến an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Nếu các sản phẩm sắt thép nhập khẩu không tuân thủ các tiêu chuẩn này và có tiềm ẩn rủi ro về môi trường hoặc an sinh xã hội, EU có thể đưa ra các biện pháp để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và ngành công nghiệp nội địa. Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, EU đang tăng cường áp lực buộc các nước phải tuân thủ các quy tắc thương mại toàn cầu như một phần của chính sách thương mại quyết đoán hơn, đồng thời muốn bảo vệ thị trường các nước thành viên trong quá trình phục hồi kinh tế sau dịch Covid-19 trước hành vi cạnh tranh không công bằng.
EU là thị trường rất có kinh nghiệm trong việc sử dụng công cụ phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài. Do vậy, để ứng phó hiệu quả với các biện pháp phòng vệ thương mại của EU đối với hàng hóa xuất khẩu, bên cạnh những nỗ lực của Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước còn cần sự chủ động tham gia và phối hợp tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội.
Các doanh nghiệp cần hợp tác với cơ quan điều tra; chuẩn bị chứng từ, hồ sơ, sổ sách kế toán, phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh;….
- Nắm rõ quy định và tiêu chuẩn của EU:
Nghiên cứu và hiểu rõ quy định, tiêu chuẩn và các biện pháp phòng vệ thương mại mà EU áp dụng đối với mặt hàng sắt thép. Cập nhật thông tin thường xuyên để đảm bảo tuân thủ. Tuyệt đối không tham gia, tiếp tay cho các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp. Các doanh nghiệp cần cẩn trọng nếu có nhà sản xuất/xuất khẩu ở quốc gia khác chuyển tải hàng hoá, lấy xuất xứ Việt Nam để hưởng thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu sang EU.
- Chất lượng sản phẩm và tuân thủ lao động:
Nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng hoặc vượt qua các tiêu chuẩn của EU. Tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn và môi trường để giảm rủi ro và tăng khả năng tiếp cận thị trường EU.
- Đa dạng hóa và phát triển sản phẩm:
Đa dạng hóa danh mục sản phẩm để giảm tác động của biện pháp phòng vệ lên một loại sản phẩm cụ thể. Phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh cao để thu hút sự chú ý của thị trường EU.
- Tìm hiểu thị trường và người tiêu dùng:
Nghiên cứu thị trường EU để hiểu rõ nhu cầu và ưu tiên của người tiêu dùng; tổng hợp các phản hồi và yêu cầu từ thị trường để điều chỉnh sản phẩm và chiến lược tiếp thị. Phát triển sản phẩm độc đáo và có giá trị để tạo ra lợi thế cạnh tranh.
- Hợp tác và liên kết:
Xây dựng mối quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng và phân phối để tăng cường sức mạnh cạnh tranh. Hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức chuyên ngành trong khu vực để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.
Nếu có khả năng, doanh nghiệp có thể tham gia vào các cuộc điều tra phòng vệ thương mại để bảo vệ quyền lợi của mình. Tìm kiếm hỗ trợ pháp lý để đảm bảo rằng doanh nghiệp đang tuân thủ đầy đủ các quy tắc và luật lệ.
Hợp tác với các tổ chức ngành, cơ quan chính phủ và các bên liên quan để đề xuất các giải pháp hợp tác và tìm kiếm sự hỗ trợ trong việc giải quyết vấn đề.
- Theo dõi và đánh giá thị trường:
Liên tục theo dõi thị trường để nhanh chóng phản ứng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh khi có thay đổi về biện pháp phòng vệ thương mại. chủ động cập nhật thông tin cảnh báo sớm của sản phẩm xuất khẩu sang EU. Phát hiện, phân tích và dự báo những dấu hiệu này có thể giúp doanh nghiệp tránh được khả năng bị điều tra chống lẩn tránh thuế từ sớm. Doanh nghiệp có thể cập nhật số liệu nhập khẩu các mặt hàng vào EU qua trang web:
https://ec.europa.eu/eurostat/comext/newxtweb/
- Chủ động lưu trữ và hoàn thiện hệ thống quản lý kinh doanh, sổ sách kế toán, tài liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về thông tin.
Đây là một trong những cách mà doanh nghiệp có thể chủ động chuẩn bị trước nhằm giảm thiểu tổn thất khi bị điều tra phòng vệ thương mại. Sự thuyết phục của bằng chứng được thể hiện qua hình thức chứa đựng thông tin, tức là các văn bản, giấy tờ, sổ sách… Do vậy, doanh nghiệp cần áp dụng Hệ thống sổ sách kế toán hiệu quả: Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tăng tính chính xác; đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và thuế, giữ cho sổ sách luôn đầy đủ và chính xác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến lưu trữ và quản lý thông tin. Thực hiện các biện pháp chứng minh chất lượng để đảm bảo rằng dữ liệu được lưu trữ và quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao nhận thức, hiểu biết thông tin về thị trường xuất khẩu, cụ thể:
+ Tổ chức đào tạo và tư vấn: Tổ chức các khóa đào tạo và hội thảo để doanh nghiệp nắm vững các quy định thương mại của EU đối với sắt thép. Cung cấp tư vấn chuyên sâu về cách thức thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại và cách giảm thiểu tác động tiêu cực.
+ Nghiên cứu thị trường và phân tích thị trường: Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm hiểu về thị trường xuất khẩu, yêu cầu và chuẩn mực của EU. Cung cấp thông tin thị trường liên quan đến nhu cầu, giá cả và xu hướng tiêu dùng.
+ Xây dựng năng lực nghiên cứu và phát triển:
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển để đáp ứng yêu cầu của thị trường EU. Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể áp dụng công nghệ mới và cải thiện chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện Chuẩn mực chất lượng:
Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của EU. Xúc tiến việc đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.
- Hỗ trợ pháp lý và tài chính:
Cung cấp hỗ trợ pháp lý để doanh nghiệp có thể sử dụng và ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại một cách hiệu quả. Hỗ trợ về tài chính để giảm bớt tác động tiêu cực từ các biện pháp phòng vệ thương mại, có thể bao gồm cả hỗ trợ vay vốn và giảm thuế.
- Theo dõi và cập nhật thông tin:
Tổ chức và vận hành các hệ thống theo dõi để cung cấp thông tin cập nhật về các thay đổi trong chính sách thương mại của EU. Cung cấp hỗ trợ trong việc thích nghi nhanh chóng với bất kỳ thay đổi nào trong môi trường kinh doanh.
Bằng cách thực hiện những biện pháp này, nhà nước có thể hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu và ứng phó hiệu quả với các biện pháp phòng vệ thương mại của EU đối với mặt hàng sắt thép.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho ngành thép nhằm nâng cao chất lượng lao động:
+ Đào tạo và phát triển nghề nghiệp:
Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về công nghệ và quy trình sản xuất sắt thép hiện Hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý:
Cung cấp các khóa đào tạo quản lý cho các lãnh đạo và quản lý ngành thép để họ có khả năng quản lý hiệu quả trong môi trường biến động. Hỗ trợ việc phát triển kỹ năng quản lý dự án và quản lý nguồn nhân lực.
- Hỗ trợ nguồn nhân lực địa phương:
Tăng cường hợp tác với các cơ quan địa phương để đào tạo và giữ chân lao động chất lượng trong khu vực sản xuất thép. Hỗ trợ các chương trình đào tạo nghề và phổ cập kiến thức kỹ thuật liên quan.
Bằng cách thực hiện những biện pháp này, nhà nước có thể hỗ trợ doanh nghiệp ngành thép nâng cao chất lượng lao động và ứng phó hiệu quả với các biện pháp phòng vệ thương mại của EU.
PHỤ LỤC: Thực tiễn điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Tính đến tháng 9/2024, EU đã kiện PVTM với hàng xuất khẩu của Việt Nam 17 vụ việc, bao gồm 08 vụ điều tra chống bán phá giá, 01 vụ điều tra chống trợ cấp, 07 vụ việc điều tra lẩn tránh thuế PVTM và 01 vụ điều tra tự vệ.
Trong các biện pháp PVTM, CBPG là biện pháp mà EU sử dụng nhiều nhất đối với hàng hóa của Việt Nam. EU đã bắt đầu sử dụng công cụ này với Việt Nam vào năm 1998 với vụ điều tra CBPG đối với Giày dép nhập khẩu từ Việt Nam. Các mặt hàng cũng bị EU điều tra CBPG với Việt Nam là: giày mũ da, xe đạp, chốt thép không gỉ, ống tuýp thép, bật lửa ga.
Bảng 1: Tổng hợp các vụ việc CBPG mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Nước bị kiện |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2024 |
Thép cán nóng |
7208 10 00, 7208 25 00, 7208 26 00, 7208 27 00, 7208 36 00, 7208 37 00, 7208 38 00, 7208 39 00, 7208 40 00, 7208 52 10, 7208 52 99, 7208 53 10, 7208 53 90, 7208 54 00, 7211 13 00, 7211 14 00, 7211 19 00, 7225 30 90, 7225 40 90, 7226 91 91 và 7226 91 99. |
Việt Nam, Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản |
Ngày 08 tháng 8 năm 2024, EC đã bàn hành Thông báo khởi xướng điều tra CBPG đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam, nhập khẩu vào EU. Vụ việc đang được tiến hành điều tra theo quy định. |
|
2 |
2016 |
Giày mũ da (mở lại) |
Một số sản phẩm thuộc nhóm 6403 và 6405 |
Việt Nam, Trung Quốc |
Quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
|
3 |
2005 |
Giày mũ da |
16/03/2011: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
||
|
4 |
2004 |
Xe đạp |
8712.00.10 8712.00.30 8712.00.80 |
Việt Nam |
Ngày 15/07/2010: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
|
5 |
2004 |
Chốt thép không gỉ |
Một số sản phẩm thuộc nhóm 7318 |
Việt Nam và một số nước khác |
Ngày 20/11/2010: EC thông báo quyết định áp thuế CBPG hết hiệu lực |
|
6 |
2004 |
Ống tuýp thép |
7307.93.11 7307.93.19 7307.99.30 7307.99.90 |
Việt Nam, Đài Loan
|
08/07/2005: EC thông báo quyết định không áp thuế CBPG |
|
7 |
2002 |
Bật lửa ga |
|
|
Đơn kiện bị rút lại |
|
8 |
1998 |
Giày dép |
|
|
Vụ kiện chấm dứt do không có bằng chứng về thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa của EU |
Nguồn: Tổng hợp
Hình 1: Xu hướng điều tra CBPG EU tiến hành với Việt Nam đến T9/2024
Từ năm 1995 đến hết tháng 11/2022, EU chỉ khởi xướng duy nhất vụ điều tra CTC đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam nhưng sau quá trình điều tra, EU quyết định không áp thuế đối với mặt hàng đó.
Bảng 2: Tổng hợp các vụ việc CTC mà EU tiến hành đối với
Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Nước bị kiện |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2013 |
Sợi polyester |
5503.20.00 |
Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ |
16/12/2014: EC thông báo quyết định không áp thuế CTC |
Nguồn: VCCI
Hiện tại EU chỉ đang áp thuế tự vệ đối với một số sản phẩm thép nhập khẩu vào thị trường này với thông tin cụ thể như sau:
Bảng 3: Tổng hợp các vụ việc TV mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2018 |
Các sản phẩm thép |
7208, 7209, 7210, 7211, 7212, 7213, 7214, 7216, 7219, 7220, 7221, 7222, 7225, 7226, 7227, 7228, 7301, 7302, 7304, 7305 và 7306 |
- Ngày 25/06/2021: EC thông báo tiếp tục áp dụng biện pháp tự vệ sau rà soát cuối kỳ: gia hạn thêm 03 năm (từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/06/2024), áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan (thuế ngoài hạn ngạch: 25%). - Ngày 25/6/2024, EC công bố quy định về việc gia hạn biện pháp tự vệ đối với thép thêm hai năm nữa, cho đến tháng 6 năm 2026. Quy định này cũng điều chỉnh chức năng của biện pháp này để phù hợp với điều kiện thị trường. |
Nguồn: Bộ Công Thương
Quyết định này diễn ra sau cuộc điều tra do 14 quốc gia thành viên EU yêu cầu, cho thấy biện pháp tự vệ tiếp tục cần thiết để ngăn ngừa hoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng cho ngành thép của EU. Ngoài ra, nó cho thấy ngành công nghiệp EU đang điều chỉnh để đáp ứng mức nhập khẩu cao hơn.
Số lượng các biện pháp phòng vệ thương mại và các biện pháp hạn chế thương mại khác do các nước thứ ba khác áp đặt ngày càng tăng gây chuyển hướng xuất trực tiếp hoặc gián tiếp vào EU như Mục 232 của Hoa Kỳ đối với một số sản phẩm thép và biện pháp khác một số nước áp dụng. Chẳng hạn, tháng 8/2023, Mexico đã tăng thuế nhập khẩu từ 15% lên 25% đối với một số sản phẩm thép. Tháng 2/2024 Brazil tăng thuế nhập khẩu đối với một số sản phẩm thép. Tháng 4/2024, Thổ Nhĩ kỳ hạn chế xuất khẩu một số sản phẩm thép sang Israel.
Các điều chỉnh kỹ thuật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Biện pháp này sẽ hết hạn vào ngày 30/6/2026, tám năm sau khi được áp dụng lần đầu tiên, đây là thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tối đa được phép theo quy định của EU và WTO. EC vẫn có thể xem xét việc thực hiện biện pháp này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 nếu thấy cần điều chỉnh thêm. Việt Nam cũng là một trong số các nước xuất khẩu sang EU chịu ảnh hưởng của việc gia hạn quy định này.
Hình 2: Xu hướng điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại EU tiến hành với Việt Nam đến tháng 9/2024
Trong năm 2023, EU đã tiến hành khởi xướng 01 vụ việc điều tra điều tra chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá (CBPG) và chống trợ cấp (CTC) đối với sản phẩm thép không gỉ cán nguội của Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc) và Thổ Nhĩ Kỳ. EU đã ban hành Thông báo điều tra đối với vụ việc này từ ngày 11 tháng 8 năm 2023. Vụ việc hiện vẫn đang được tiến hành điều tra theo quy định.
Cùng với việc gia tăng hàng hóa xuất khẩu hàng hóa sang EU, cần lưu ý đến nguy cơ hàng hóa Việt Nam có thể bị điều tra và áp dụng các biện pháp PVTM bởi EU có hệ thống quy định pháp luật chặt chẽ về các nội dung này và rất có kinh nghiệm trong việc sử dụng các công cụ PVTM đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
Bảng 4: Tổng hợp các vụ việc chống lẩn tránh thuế mà EU tiến hành đối với Việt Nam tính đến tháng 9/2024
|
STT |
Năm |
Mặt hàng bị kiện |
Mã HS |
Nước bị kiện |
Nước liên quan |
Thông tin/Tiến trình vụ việc |
|
1 |
2023 |
Thép không gỉ cán nguội |
7219 31 00, 7219 32 10, 7219 32 90, 7219 33 10, 7219 33 90, 7219 34 10, 7219 34 90, 7219 35 10, 7219 35 90, 7219 9 0 20, 7219 90 80 , 7220 20 21, 7220 20 29, 7220 20 41, 7220 20 49, 7220 20 81, 7220 20 89, 7220 90 20, 7220 90 80 |
Việt Nam, Đài Loan (Trung Quốc) và Thổ Nhĩ Kỳ |
Indonesia |
Vụ việc đang được tiến hành |
|
2 |
2016 |
Xe nâng giá kê bằng tay |
8427.90.00; 8431 20 00 |
Việt Nam |
Trung Quốc |
22/02/2018: Chấm dứt điều tra |
|
3 |
2012 |
Bật lửa ga |
9613.1000 |
Việt Nam |
Trung Quốc |
|
|
4 |
2004 |
Đèn huỳnh quang |
8539.31.90 |
Việt Nam Pakistan, Philippines |
Trung Quốc |
|
|
5 |
2004 |
Vòng khuyên kim loại |
8305.10.00.11; 8305.10.00.21 |
Việt Nam |
Trung Quốc |
|
|
6 |
2003 |
Ô xít kẽm |
|
Việt Nam |
Trung Quốc |
|
|
7 |
1997 |
Mì chính |
2922.42.00.10 |
Việt Nam, Brazil |
Trung Quốc |
30/09/2005: EC thông báo quyết định áp thuế hết hiệu lực |
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI