Ngày 09 tháng 9 năm 2024, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã ban hành kết luận sơ bộ vụ việc điều tra chống trợ cấp (CTC) đối với một số loại nhựa epoxy nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và Đài Loan. Đối với hàng hóa xuất xừ từ mỗi quốc gia, DOC thực hiện một cuộc điều tra độc lập và có kết luận điều tra sơ bộ độc lập. Hiện nay, DOC đồng thời tiến hành điều tra chống bán phá giá (CBPG) đối với sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan. Vụ việc điều tra CBPG hiện chưa có kết luận sơ bộ.
Trong đơn yêu cầu, Nguyên đơn cáo buộc 18 chương trình trợ cấp có thể đối kháng do Chính phủ Trung Quốc áp dụng đối với sản phẩm nhựa epoxy xuất khẩu từ Trung Quốc. Sau quá trình thẩm định đơn yêu cầu, DOC đã ban hành quyết định khởi xướng điều tra các chương trình bị cáo buộc được chia thành các nhóm sau:
+ Tín dụng cho người bán hàng xuất khẩu;
+ Tín dụng cho người mua hàng xuất khẩu;
+ Bảo đảm tín dụng xuất khẩu.
+ Cung cấp điện với giá thấp hơn giá thông thường;
+ Cung cấp quyển sử dụng đất với giá thấp hơn giá thông thường;
+ Giảm thuế thu nhập cho doanh nghiệp công nghệ cao, công nghệ mới;
+ Khấu trừ thuế thu nhập cho chi phí nghiên cứu và phát triển;
+ Giảm thuế thu nhập cho doanh nghiệp được khuyến khích;
+ Miễn thuế nhập khẩu và thuế VAT đối với thiết bị nhập khẩu trong các ngành được khuyến khích;
+ Hoàn thuế VAT cho thiết bị sản xuất trong nước;
+ Ưu đãi thuế thu nhập cho các công ty thuộc sở hữu trong nước mua thiết bị sản xuất trong nước.
+ Cấp vốn và các khoản chi khác từ ngân sách hoạt động vốn nhà nước;
+ Tài trợ từ Quỹ phát triển ngoại thương;
+ Trợ cấp hỗ trợ xuất khẩu;
+ Tài trợ công nghệ trọng yếu của quốc gia;
+ Trợ cấp cho việc ngừng hoạt động/thay thế năng lực và công nghiệp đã lỗi thời và tái cơ cấu;
+ Tài trợ để bảo tồn năng lượng và giảm phát thải;
+ Tài trợ cho sản xuất tiên tiến ở tỉnh Giang Tô.
Bên cạnh các chương trình bị cáo buộc trong Thông báo khởi xướng, ngày 31 tháng 7 năm 2024, nguyên đơn đã nộp bổ sung cáo buộc chương trình trợ cấp mới. Các cáo buộc mới sẽ được phân tích trong giai đoạn sau kết luận sơ bộ.
Đối với vụ việc với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc này, DOC không nhận được thông tin cung cấp từ các nhà xuất khẩu Trung Quốc, DOC đã dựa trên số liệu hải quan Hoa Kỳ để xác định bị đơn bắt buộc của vụ việc: Công ty TNHH Tập đoàn Jiangsu Sanmu (Sanmu) và Công ty Hóa chất Sandong Bluestar Dongda (Bluestar).
Sau khi xác định được bị đơn bắt buộc của vụ việc, ngày 13 tháng 5 năm 2024, DOC ban hành bản câu hỏi điều tra ban đầu gửi Chính phủ Trung Quốc (GOC) và 02 doanh nghiệp bị đơn bắt buộc. Tuy nhiên, DOC đã không nhận được bản trả lời của cả GOC và các doanh nghiệp bị đơn trong vụ việc này.
Trong vụ việc này, do GOC và các bị đơn bắt buộc không tham gia vụ việc, DOC dựa trên dữ liệu sẵn có để xác định biên độ trợ cấp đối với hàng hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc. Các nội dung chính của kết luận sơ bộ như sau:
Như vậy, với việc GOC và các bị đơn bắt buộc không tham gia vụ việc,DOC đã sử dụng mức biên độ cao trong các vụ việc trước đó để tính biên độ trợ cấp cho hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trong vụ việc này dẫn đến mức thuế cao. Đây cũng là kết quả có thể lường trước đối với trường hợp các bên không hợp tác với cơ quan điều tra.
|
Doanh nghiệp |
Biên độ trợ cấp |
|
|
|
|
|
|
|
Các doanh nghiệp khác |
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu nhựa epoxy vào Hoa Kỳ đạt 22,03 tỷ USD vào năm 2020 và vẫn tăng trưởng đều ở mức 8,01% vào năm 2021 bất chấp sự ảnh hưởng của dịch bệnh. Sang năm 2022, trị giá nhập khẩu mặt hàng này tăng đến 19,3% và đạt 26,68 tỷ USD. Mặc dù vào tháng 2/2022 Hoa Kỳ đã ra quyết định gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ cho mặt hàng này đối với Việt Nam và nhiều quốc gia khác, tuy nhiên trị giá nhập khẩu nhựa epoxy vẫn có mức tăng trưởng cao đạt 23,89%, giúp cho tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này chạm mốc cao nhất vào năm 2023 lên đến hơn 39 tỷ USD.
Tổng giá trị nhập khẩu nhựa epoxy sang thị trường Hoa Kỳ từ 2020 đến 2023
Đơn vị: USD

Nguồn: IHS Markit
Bốn quốc gia Đông Nam Á bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Campuchia chiếm đến 32,45% tổng trị giá nhập khẩu nhựa epoxy vào Hoa Kỳ và tiếp tục tăng lên 41,67% vào năm 2023. Mặc dù phải cạnh tranh với quốc gia lớn và có vị trí địa lý thuận lợi như Mê-hi-cô nhưng năm 2023 Việt Nam vươn lên vị trí số một về xuất khẩu mặt hàng nhựa epoxy sang thị trường Hoa Kỳ. Hầu hết các thị trường chính xuất khẩu nhựa epoxy sang Hoa Kỳ đều có xu hướng gia tăng về giá trị xuất khẩu trừ Trung Quốc và Nhật Bản có sự sụt giảm, trong đó trị giá xuất khẩu của Trung Quốc giảm đến 23,05% so với cùng kỳ năm trước đó xuống còn 2,45 tỷ USD trong năm 2023, đánh mất vị trí thứ 3 vào tay Thái Lan. Ấn Độ là quốc gia có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất về trị giá xuất khẩu sang Hoa Kỳ lên đến 77,84%, tiếp sau đó là Campuchia và Thái Lan. Ấn Độ và Campuchia có mức tăng vọt từ 481 triệu USD và 770 triệu USD lên 2,17 tỷ USD và 2,38 tỷ USD trong năm 2023 trong khi Thái Lan lần đầu chạm mốc 4,46 tỷ USD về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nhựa epoxy. Mê-hi-cô chỉ có mức tăng nhẹ 4,57% về trị giá xuất khẩu nhựa epoxy và qua đó đánh mất vị trí số một vào tay Việt Nam khi thị trường này tăng đến gần 25% trị giá xuất khẩu vào năm 2023, đạt 5,67 tỷ USD mức cao nhất từ trước đến nay.
Các ngồn cung ứng chính vào thị trường Hoa Kỳ năm 2022 & 2023
Đơn vị: USD
|
Nguồn cung ứng vào Hoa Kỳ |
Trị giá NK năm 2022 |
Trị giá NK năm 2023 |
Thị phần năm 2022 |
Thị phần năm 2023 |
2022 so với 2023 |
|
Tổng NK vào Hoa Kỳ |
29.685.818.469 |
39.005.409.016 |
23,89 |
||
|
Việt Nam |
4.257.189.755 |
5.675.663.252 |
14,34 |
14,55 |
24,99 |
|
Mê-hi-cô |
4.564.178.728 |
4.782.646.589 |
15,37 |
12,26 |
4,57 |
|
Thái Lan |
1.957.722.628 |
4.460.286.056 |
6,59 |
11,44 |
56,11 |
|
Ma-lai-xi-a |
2.646.076.766 |
3.737.087.434 |
8,91 |
9,58 |
29,19 |
|
Hàn Quốc |
1.864.983.339 |
1.985.705.834 |
6,28 |
5,09 |
6,08 |
|
Trung Quốc |
3.024.784.235 |
2.458.156.359 |
10,19 |
6,30 |
-23,05 |
|
Ấn Độ |
481.264.093 |
2.171.612.964 |
1,62 |
5,57 |
77,84 |
|
Nhật Bản |
2.173.588.833 |
2.100.083.861 |
7,32 |
5,38 |
-3,50 |
|
Campuchia |
770.651.979 |
2.381.146.142 |
2,60 |
6,10 |
67,64 |
|
Đức |
1.245.983.463 |
1.710.994.334 |
4,20 |
4,39 |
27,18 |
|
Đài Loan |
1.204.420.858 |
1.412.692.468 |
4,06 |
3,62 |
14,74 |
Nguồn: IHS Markit
Tình hình xuất khẩu nhựa epoxy sang Hoa Kỳ 3 tháng đầu năm 2024 vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tốt đối với các quốc gia đến từ Đông Nam Á, duy chỉ có Campuchia là có sự sụt giảm lên đến 27,34% về trị giá xuất khẩu. Việt Nam vẫn duy trì vị trí dẫn đầu với kim ngạch xuất khẩu nhựa epoxy sang Hoa Kỳ lên đến 1,82 tỷ USD trong khi Thái Lan và Ma-lai-xi-a có mức tăng trưởng lần lượt là 14,34% và 16,24%. Nhiều thị trường lớn xuất khẩu nhựa epoxy sang Hoa Kỳ có sự suy giảm về giá trị xuất khẩu, trong đó có Hàn Quốc giảm mạnh lên đến hơn 102% trong 3 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước. Ấn Độ cũng ghi nhận mức sụt giảm lên đến 44,1% trong khi các thị trường khác từ Châu Á và Châu Âu có mức suy giảm từ 5,08% đến 15,88%.
Bảng 2: Các ngồn cung ứng chính vào thị trường Hoa Kỳ Q1/2023 & Q1/2024
Đơn vị: USD
|
Nguồn cung ứng vào Hoa Kỳ |
Trị giá NK năm Q1/2023 |
Trị giá NK năm Q1/2024 |
Q1/2024 so với Q1/2023 |
|
Tổng NK vào Hoa Kỳ |
9.617.346.624 |
9.320.307.128 |
-3,19 |
|
Việt Nam |
1.424.896.009 |
1.823.869.273 |
21,88 |
|
Mê-hi-cô |
1.239.283.258 |
1.134.334.376 |
-9,25 |
|
Thái Lan |
1.011.755.030 |
1.181.137.938 |
14,34 |
|
Ma-lai-xi-a |
799.960.426 |
955.068.624 |
16,24 |
|
Hàn Quốc |
648.988.181 |
320.644.555 |
-102,40 |
|
Trung Quốc |
615.884.539 |
586.119.299 |
-5,08 |
|
Ấn Độ |
560.952.530 |
389.106.755 |
-44,16 |
|
Nhật Bản |
517.795.343 |
538.681.494 |
3,88 |
|
Campuchia |
500.245.549 |
392.856.889 |
-27,34 |
|
Đức |
423.299.483 |
365.306.497 |
-15,88 |
|
Đài Loan |
283.813.667 |
263.163.692 |
-7,85 |
Nguồn: IHS Markit
Về thị phần có thể thấy sự thay đổi không quá đáng kể khi Việt Nam vẫn giữ vị trí số một với thị phần lên đến 19,57% vào quý 1 năm 2024. Bên cạnh đó, Thái Lan vươn lên vị trí thứ hai với thị phần là 12,67% trong 3 tháng đầu năm nay. Các thị trường còn lại không có quá nhiều sự thay đổi về thị phần, chí có Hàn Quốc ghi nhận sự sụt giảm đáng kể xuống còn 3,44% tổng kim ngạch nhập khẩu nhựa epoxy của Hoa Kỳ.
Căn cứ theo đơn yêu cầu của nguyên đơn, DOC khởi xướng điều tra CTC đối với sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Ấn Độ với 15 chương trình được chia thành 05 nhóm như sau:
+ Khuyến khích dành cho các doanh nghiệp tiên phong
+ Chương trình hoàn thuế
+ Đề án xúc tiến xuất khẩu hàng hóa trọng yếu
+ Đề án xúc tiến xuất khẩu hàng hóa Ấn Độ
+ Giấy phép nhập khẩu miễn thuế
+ Chương trình cấp phép trước
+ Miễn thuế và phí đối với hàng xuất khẩu
+ Tài trợ trước và sau xuất khẩu từ Ngân hàng Xuất nhập khẩu Ấn Độ
+ Đề án cân bằng lãi suất cho tài trợ xuất khẩu
+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Miễn thuế điện
+ Miễn thuế hàng hóa và dịch vụ
+ Cung cấp đất với giá thấp hơn giá thông thường
+ Ưu đãi giá nước
+ Chứng chỉ năng lượng tái tạo
Cùng với đó, ngày 25 tháng 7 năm 2024 và ngày 01 tháng 8 năm 2024, nguyên đơn đã nộp đơn bổ sung cáo buộc đối với 02 chương trình trợ cấp mới. Các chương trình này sẽ được hỏi trong các bản câu hỏi bổ sung giai đoạn sau khi ban hành kết luận sơ bộ.
DOC dựa vào số liệu của Cơ quan hải quan Hoa Kỳ để xác định doanh nghiệp bị đơn bắt buộc của Ấn Độ trong vụ việc này là 02 doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu sản phẩm bị điều tra lớn nhất của Ấn Độ: Công ty TNHH Atul (Atul) và Công ty Vật liệu cao cấp Champion (Champion)
Ngày 07 tháng 5 năm 2024, cùng với việc thông báo về lựa chọn doanh nghiệp bị đơn bắt buộc, DOC cũng ban hành bản câu hỏi điều tra ban đầu dành cho Chính phủ Ấn Độ (GOI) và 02 doanh nghiệp bị đơn bắt buộc của Ấn Độ. Trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2024, GOI và các doanh nghiệp đã nộp bản trả lời câu hỏi đúng hạn. Tiếp đó, các bên cũng đã hợp tác nộp các bản trả lời bản câu hỏi bổ sung vào tháng 8 năm 2024.
Vào ngày 7 tháng 8 năm 2024, DOC ban hành một bản câu hỏi bổ sung dành cho Champion nhưng Champion đã không nộp bản câu trả lời đúng hạn. DOC đã từ chối xem xét bản trả lời câu hỏi bổ sung do Champion nộp sau thời hạn cho phép.
Trong vụ việc này, GOI và các doanh nghiệp bị đơn bắt buộc đã có sự hợp tác ở các mức độ khác nhau với cơ quan điều tra và DOC sẽ phải đưa ra kết luận dựa trên các thông tin đã được cung cấp đúng hạn. Kết luận sơ bộ của DOC đối với vụ việc điều tra CTC sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Ấn Độ gồm các nội dung chính sau đây:
Các chương trình còn lại, DOC áp dụng mức biên độ trợ cấp cao nhất được tính trong các vụ việc điều tra CTC trước đó đối với hàng hóa nhập khẩu từ Ấn Độ. Tổng mức biên độ CTC được tính cho Champion là 113%.
+ Nhóm các chương trình trợ cấp có thể đối kháng: biên độ trợ cấp được tính cho Atul đối với nhóm chương trình này cũng được tính cho Champion (doanh nghiệp bị đơn bắt buộc bị coi là không hợp tác trong vụ việc này).
+ Nhóm các chương trình được xác định sơ bộ là không mang lại lợi ích có thể tính toán được trong POI:
+ Nhóm các chương trình được kết luận sơ bộ là Atul không sử dụng:
Đối với doanh nghiệp bị đơn hợp tác trong vụ việc – Atul, mức biên độ trợ cấp được xác định là 1.55%. Mức biên độ được áp dụng với các doanh nghiệp khác cũng bằng với mức tính cho Atul, 1.55%.
|
Doanh nghiệp |
Biên độ trợ cấp |
|
Atul |
1.55% |
|
Champion |
113.83% |
|
Các doanh nghiệp khác |
1.55% |
Như vậy, trong vụ việc này, Atul đã được xác định mức biên độ trợ cấp có lợi hơn rất nhiều so với Champion và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp khác không được lựa chọn làm bị đơn bắt buộc trong vụ việc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Thông tin tổng hợp từ Thông báo khởi xướng điều tra vụ việc Hoa Kỳ điều tra CTC đối với sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Trung Quốc (mã vụ việc C-570-167)
[2] Thông tin được tổng hợp từ Kết luận sơ bộ vụ việc Hoa Kỳ điều tra CTC đối với sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Trung Quốc (mã vụ việc C-570-167)
[3] Tổng hợp từ thông báo khởi xướng vụ việc Hoa Kỳ điều tra CTC đối với sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Ấn Độ (mã vụ việc C-553-927)
[4] Thông tin tổng hợp từ Kết luận sơ bộ vụ việc Hoa Kỳ điều tra CTC đối với sản phẩm nhựa epoxy nhập khẩu từ Ấn Độ (mã vụ việc C-553-927)